cõng

Học thuật
Thân thiện
cõng

Một người cha cõng con gái nhỏ trên lưng.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Mang, chở người hoặc vật trên lưng: Hành động dùng lưng để đỡ di chuyển một người hoặc một vật, thường với hai tay giữ phía sau.
    • Gánh vác, đảm nhận một trách nhiệm hoặc gánh nặng (nghĩa bóng): Chịu trách nhiệm hoặc phải lo liệu cho một việc khó khăn, nặng nề.
    • Bắt đi, cuỗm đi (thường dùng trong văn chương hoặc nói về động vật): Hành động mang đi một cách bất ngờ hoặc bằng lực.
dụ sử dụng
  • Động từ (nghĩa đen - mang trên lưng):
    • Người cha cõng đứa con nhỏ trên lưng để đi qua cánh đồng.
    • Trong cuộc thi, các học sinh phải cõng bạn chạy tiếp sức.
  • Động từ (nghĩa bóng - gánh vác):
    • Anh ấy phải một mình cõng món nợ lớn của gia đình.
    • Không ai muốn cõng trách nhiệm cho sự cố này cả.
  • Động từ (nghĩa bắt đi):
    • Truyện cổ tích kể rằng con hổ đã cõng mất người thợ rừng. (cách dùng văn chương)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cõng rắn cắn nhà": Thành ngữ chỉ hành động rước kẻ xấu, kẻ thù về để hại chính người thân hoặc tập thể của mình.
    • Hắn làm chỉ điểm cho giặc, đúng cõng rắn cắn nhà.
  • "cõng chữ": Cách nói hình tượng, chỉ việc đi học, tiếp thu kiến thức (thường trong hoàn cảnh khó khăn).
    • Ngày xưa, nhiều học sinh nghèo phải vượt núi, cõng chữ về làng.
Biến thể từ gần giống
  • Cõng cộc (động từ): Mang vác vật nặng, cồng kềnh trên lưng một cách khó nhọc.
    • Ông ấy cõng cộc một củi lớn về nhà.
  • Cõng rế (danh từ): Chỉ người đi theo hầu hạ, phục vụ (cách gọi dân dã, có thể mang sắc thái tiêu cực).
    • Hắn ta chỉ cái thứ cõng rế cho tay trùm mà thôi.
Từ đồng nghĩa
  • Địu: Mang trẻ con hoặc vật nhỏ trước ngực hoặc sau lưng bằng một tấm vải.
  • Gánh (nghĩa bóng): Chịu đựng, đảm đương một trách nhiệm hoặc khó khăn.
  • Vác: Mang vật nặng trên vai.
Từ trái nghĩa
  • Bế, bồng: Mang người (thường trẻ em) bằng hai tayphía trước.
  • Cởi bỏ, thoát khỏi (nghĩa bóng): Từ bỏ, không còn phải chịu đựng gánh nặng nữa.
Thành ngữ liên quan
  • Cõng nợ như cõng đá: Thành ngữ so sánh, nhấn mạnh việc mắc nợ một gánh nặngcùng khổ sở, khó trút bỏ được.
    • Cứ vay mượn mãi, giờ cõng nợ như cõng đá, biết bao giờ mới xong.
cõng

Một người cha cõng con gái nhỏ trên lưng.

  1. đgt. 1. Mang trên lưng: Cái nhớn cõng cái con (Ng-hồng) 2. Đảm nhận: Món nợ ấy, ai cõng cho? 3. Bắt đi: Con cọp đêm về cõng mất con lợn.