cong
/kɔɳ/
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Có hình dạng uốn lượn, không thẳng, tạo thành đường vòng cung hoặc đường cong: Mô tả hình dạng của một vật thể khi nó không thẳng mà bị uốn khúc một cách mềm mại, không gấp khúc.
- Bị biến dạng, không còn thẳng do tác động bên ngoài: Chỉ trạng thái của một vật ban đầu thẳng nhưng đã bị bẻ, uốn hoặc làm cho không thẳng.
Danh từ (ít phổ biến hơn):
- Đồ vật bằng sành, sứ, có thân phình ra và miệng rộng, thường dùng để đựng: Một loại bình, vò truyền thống.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Cây tre này mọc cong. (Cây tre này mọc không thẳng mà uốn lượn.)
- Chiếc đinh bị cong sau khi bị búa đập trúng. (Chiếc đinh không còn thẳng sau khi bị búa đập.)
- Con đường này có nhiều đoạn cong. (Con đường này có nhiều khúc cua, không thẳng tắp.)
Danh từ:
- Bà tôi thường hứng nước mưa bằng chiếc cong sành. (Bà tôi thường dùng cái vò sành để đựng nước mưa.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Cong cong" (từ láy): Hơi cong, có dáng cong nhẹ nhàng, uyển chuyển.
- Lông mi cô ấy cong cong trông rất duyên dáng. (Lông mi của cô ấy uốn cong nhẹ trông rất đẹp.)
- "Cong queo": Rất cong, nhiều chỗ cong một cách không đều đặn, thường mang nghĩa tiêu cực.
- Con đường làng nhỏ hẹp và cong queo. (Con đường làng nhỏ và có nhiều khúc cua gấp, quanh co.)
- "Cong vênh": Bị cong và vênh lên do ảnh hưởng của thời tiết (thường dùng cho gỗ).
- Tấm ván gỗ bị cong vênh vì ngấm nước. (Tấm ván gỗ bị biến dạng, không phẳng do ẩm ướt.)
Biến thể và từ gần giống
- Cong (danh từ): Như đã định nghĩa, chỉ đồ đựng.
- Cong (tính từ): Là dạng tính từ gốc.
- Cong cớn (tính từ): Hỗn xược, không biết điều (nghĩa hoàn toàn khác, cần phân biệt).
- Đứa trẻ ăn nói cong cớn với người lớn. (Đứa trẻ nói năng hỗn xược với người lớn.)
Từ đồng nghĩa
- Vòng: Có dạng hình cung, hình tròn (nhấn mạnh đến độ tròn hơn là độ uốn).
- Khom: Ở tư thế cúi xuống và lưng uốn cong (thường dùng cho người hoặc lưng).
- Ông lão khom lưng bước qua cửa.
- Oằn: Cong xuống một cách mạnh mẽ do chịu sức nặng.
- Cành cây oằn xuống vì trĩu quả.
Từ trái nghĩa
- Thẳng: Không có chỗ uốn lượn, cong queo.
- Phẳng: Không có độ cong, không gồ ghề.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Cây ngay không sợ chết đứng" (ẩn ý đối lập với "cong"): Người ngay thẳng, chính trực thì không sợ bị hãm hại.
- "Nói thẳng không sợ mất lòng, nói cong dễ mất lòng hơn": Khuyên nên nói thẳng thắn thay vì quanh co, không rõ ràng. (Lưu ý: "cong" ở đây dùng với nghĩa bóng chỉ sự không thẳng thắn, quanh co).
- 1 dt. Đồ đựng bằng sành, hông phình, miệng rộng: cong nước mưa.
- 2 tt. Có hình vòng cung nhưng không bị gấp khúc: uốn cong Nòi tre đâu chịu mọc cong (Nguyễn Duy) quãng đường cong khô cong.