cong

/kɔɳ/
Học thuật
Thân thiện
cong

Một chiếc lá tre uốn cong trong gió nhẹ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • hình dạng uốn lượn, không thẳng, tạo thành đường vòng cung hoặc đường cong: Mô tả hình dạng của một vật thể khi không thẳng bị uốn khúc một cách mềm mại, không gấp khúc.
    • Bị biến dạng, không còn thẳng do tác động bên ngoài: Chỉ trạng thái của một vật ban đầu thẳng nhưng đã bị bẻ, uốn hoặc làm cho không thẳng.
  2. Danh từ (ít phổ biến hơn):

    • Đồ vật bằng sành, sứ, thân phình ra miệng rộng, thường dùng để đựng: Một loại bình, truyền thống.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Cây tre này mọc cong. (Cây tre này mọc không thẳng uốn lượn.)
    • Chiếc đinh bị cong sau khi bị búa đập trúng. (Chiếc đinh không còn thẳng sau khi bị búa đập.)
    • Con đường này nhiều đoạn cong. (Con đường này nhiều khúc cua, không thẳng tắp.)
  • Danh từ:

    • tôi thường hứng nước mưa bằng chiếc cong sành. ( tôi thường dùng cái sành để đựng nước mưa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cong cong" (từ láy): Hơi cong, dáng cong nhẹ nhàng, uyển chuyển.
    • Lông mi ấy cong cong trông rất duyên dáng. (Lông mi của ấy uốn cong nhẹ trông rất đẹp.)
  • "Cong queo": Rất cong, nhiều chỗ cong một cách không đều đặn, thường mang nghĩa tiêu cực.
    • Con đường làng nhỏ hẹp cong queo. (Con đường làng nhỏ nhiều khúc cua gấp, quanh co.)
  • "Cong vênh": Bị cong vênh lên do ảnh hưởng của thời tiết (thường dùng cho gỗ).
    • Tấm ván gỗ bị cong vênh ngấm nước. (Tấm ván gỗ bị biến dạng, không phẳng do ẩm ướt.)
Biến thể từ gần giống
  • Cong (danh từ): Như đã định nghĩa, chỉ đồ đựng.
  • Cong (tính từ): dạng tính từ gốc.
  • Cong cớn (tính từ): Hỗn xược, không biết điều (nghĩa hoàn toàn khác, cần phân biệt).
    • Đứa trẻ ăn nói cong cớn với người lớn. (Đứa trẻ nói năng hỗn xược với người lớn.)
Từ đồng nghĩa
  • Vòng: dạng hình cung, hình tròn (nhấn mạnh đến độ tròn hơn độ uốn).
  • Khom: Ở tư thế cúi xuống lưng uốn cong (thường dùng cho người hoặc lưng).
    • Ông lão khom lưng bước qua cửa.
  • Oằn: Cong xuống một cách mạnh mẽ do chịu sức nặng.
    • Cành cây oằn xuống trĩu quả.
Từ trái nghĩa
  • Thẳng: Không chỗ uốn lượn, cong queo.
  • Phẳng: Không độ cong, không gồ ghề.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Cây ngay không sợ chết đứng" (ẩn ý đối lập với "cong"): Người ngay thẳng, chính trực thì không sợ bị hãm hại.
  • "Nói thẳng không sợ mất lòng, nói cong dễ mất lòng hơn": Khuyên nên nói thẳng thắn thay vì quanh co, không rõ ràng. (Lưu ý: "cong" ở đây dùng với nghĩa bóng chỉ sự không thẳng thắn, quanh co).
cong

Một chiếc lá tre uốn cong trong gió nhẹ.

  1. 1 dt. Đồ đựng bằng sành, hông phình, miệng rộng: cong nước mưa.
  2. 2 tt. hình vòng cung nhưng không bị gấp khúc: uốn cong Nòi tre đâu chịu mọc cong (Nguyễn Duy) quãng đường cong khô cong.