dạng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Hình thể, kích cỡ bên ngoài: Dùng để chỉ hình dáng, vẻ bề ngoài của sự vật, hiện tượng, dựa vào đó để phân biệt với những cái khác.
- Phạm trù ngữ pháp: Trong ngôn ngữ học, chỉ phạm trù của động từ biểu thị mối quan hệ giữa chủ thể và hành động, như chủ động hay bị động.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (Hình thể):
- Chiếc bánh này có dạng tròn.
- Cùng một loại đất sét nhưng có thể nặn thành nhiều dạng khác nhau.
- Danh từ (Phạm trù ngữ pháp):
- Trong câu "Quyển sách được viết bởi nhà văn", động từ "được viết" ở dạng bị động.
- Khi chuyển từ câu chủ động sang bị động, dạng của động từ thay đổi.
Các cách sử dụng nâng cao
- "ở dạng": chỉ trạng thái hoặc hình thức tồn tại cụ thể của một vật, một chất.
- Nước có thể tồn tại ở dạng rắn, lỏng hoặc khí.
- "dưới dạng": tương tự "ở dạng", thường dùng để chỉ hình thức biểu hiện, trình bày.
- Thông tin được lưu trữ dưới dạng số hóa.
Biến thể và từ liên quan
- Hình dạng (danh từ): hình thể, dáng vẻ bên ngoài của sự vật.
- Hòn đá có hình dạng kỳ lạ.
- Dạng thức (danh từ): hình thức, kiểu cách biểu hiện.
- Công việc được tổ chức theo một dạng thức mới.
- Thể dạng (danh từ): trạng thái, tình trạng hiện có.
- Anh ấy đang trong một thể dạng tinh thần rất tốt.
Từ đồng nghĩa
- Hình thức: kiểu cách, vẻ bên ngoài.
- Kiểu: loại, mẫu mã.
- Dáng: tư thế, hình dáng bên ngoài.
Các cụm từ cố định
- Biến dạng: làm thay đổi hình dáng ban đầu, thường theo hướng xấu đi.
- Chiếc xe bị biến dạng sau vụ tai nạn.
- Đa dạng: có nhiều hình thức, loại hình khác nhau.
- Sinh vật ở vùng này rất đa dạng.
- Đồng dạng: có cùng một hình dạng, cấu trúc.
- Hai tam giác đồng dạng với nhau.
- Giả dạng: cải trang, thay đổi hình dáng bên ngoài để che giấu thân phận thật.
- Viên điệp viên giả dạng thành một người bán hàng rong.
- 1. Hình thể, kích cỡ bên ngoài, dựa vào đó để phân biệt sự khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng: cùng một loại thuốc có các dạng khác nhau dạng thức biến dạng bộ dạng cải dạng dị dạng đa dạng đồng dạng hình dạng nguyên dạng thể dạng tự dạng. 2. Phạm trù ngữ pháp của động từ biểu thị những mối quan hệ khác nhau giữa chủ thể và khách thể của hành động: dạng bị động.