lạt

Học thuật
Thân thiện
lạt

Bà dùng sợi lạt để buộc bó rau muống.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Dây buộc làm từ tre, dang (một loại tre), hoặc mây, được chẻ mỏng: Một vật dụng thủ công truyền thống dùng để buộc, cố định đồ vật.
  2. Tính từ:

    • Thiếu muối, không đủ vị mặn hoặc không vị ngon ngọt tự nhiên: Dùng để miêu tả thức ăn, đồ uống.
    • Nhạt, phai, không còn mùi thơm hoặc hương vị đậm đà ban đầu: Thường nói về mùi hương, hương liệu.
    • Phai màu, bạc màu: Dùng để miêu tả màu sắc của vải, quần áo đã bị phai do tác động bên ngoài.
    • Nhạt nhẽo, không gây được hứng thú, thiếu sự sâu sắc hoặc cảm xúc: Dùng để miêu tả câu chuyện, lời nói, thái độ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Người ta dùng lạt để buộc bánh chưng. (Người ta dùng dây tre chẻ mỏng để buộc bánh chưng.)
    • rau được cột bằng một sợi lạt giang. ( rau được buộc bằng một sợi dây làm từ cây giang.)
  • Tính từ:

    • Nồi canh này hơi lạt, cần thêm chút muối. (Nồi canh này hơi nhạt, cần thêm chút muối.)
    • Hương hoa nhài trong phòng đã lạt sau vài ngày. (Mùi hoa nhài trong phòng đã phai nhạt sau vài ngày.)
    • Chiếc áo màu xanh ấy mặc lâu ngày đã lạt cả rồi. (Chiếc áo màu xanh ấy mặc lâu ngày đã phai màu hết rồi.)
    • Buổi nói chuyện hôm nay nghe thật lạt, chẳng điểm nhấn nào. (Buổi nói chuyện hôm nay nghe thật nhạt nhẽo, chẳng điểm nhấn nào.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lạt như nước ốc": Thành ngữ so sánh, ý chỉ thứ đó rất nhạt, hoàn toàn vô vị.

    • Câu chuyện anh kể lạt như nước ốc, chẳng ai buồn cười. (Câu chuyện anh kể nhạt nhẽocùng, chẳng ai buồn cười.)
  • "lạt tình": Chỉ sự nhạt nhòa, nguội lạnh trong tình cảm, quan hệ.

    • Sau bao năm xa cách, tình bạn giữa họ đã lạt dần. (Sau bao năm xa cách, tình bạn giữa họ đã nhạt dần.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhạt (tính từ): Nghĩa tương tự như "lạt" khi dùng làm tính từ (thiếu vị, phai màu, nhạt nhẽo). "Nhạt" từ phổ biến hơn trong hiện đại, trong khi "lạt" mang sắc thái cổ điển, văn chương hơn.

    • Món ăn này nhạt quá. (Món ăn này nhạt quá.)
  • Lạt lẽo (tính từ): Nhấn mạnh sự lạnh nhạt, thiếu nhiệt tình trong thái độ, cách cư xử.

    • Anh ta đón tiếp khách một cách lạt lẽo. (Anh ta đón tiếp khách một cách lạnh nhạt.)
Từ đồng nghĩa
  • Vô vị (tính từ): Không hương vị, không thú vị (dùng cho thức ăn hoặc sự việc).
  • Phai (tính từ/động từ): Mất dần màu sắc, mùi vị, cường độ.
  • Hững hờ (tính từ): Thờ ơ, lãnh đạm, không quan tâm (dùng cho thái độ).
Thành ngữ liên quan
  • "Mặn mà, lạt lẽo": Thành ngữ chỉ sự thay đổi, lúc nồng nhiệt lúc lạnh nhạt trong tình cảm, đối xử.

    • Cuộc đời lúc mặn mà, lúc lạt lẽo. (Cuộc đời lúc đậm đà nồng nhiệt, lúc nhạt nhẽo lạnh nhạt.)
  • "Cơm lạt, canh ngon": Thành ngữ ám chỉ sự đơn giản, thanh đạm trong bữa ăn, hoặc hoàn cảnh nghèo khó nhưng vẫn niềm vui nhỏ.

    • chỉ cơm lạt nhưng gia đình sum vầy đủ. ( chỉ cơm trắng đạm bạc nhưng gia đình sum vầy đủ.)
lạt

Bà dùng sợi lạt để buộc bó rau muống.

  1. d. Dây bằng tre, dang hay mây chẻ mỏng dùng để buộc.
  2. t. 1. Thiếu muối hoặc không vị ngon ngọt : Canh lạt ; Quả cam lạt. 2. Hả, hết mùi : Phấn đã lạt chẳng còn thơm. 3. Bạc, mất màu : Bộ quần áo đi nắng nhiều đã lạt. 4. Không gây được hứng thú, vô duyên : Câu chuyện lạt.