dập
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Làm cho tắt, dập tắt: Hành động làm ngừng sự cháy, sự bùng phát của lửa hoặc thứ gì đó tương tự.
- Làm cho hết, cho không còn nữa; khống chế, ngăn chặn: Hành động chấm dứt hoặc kiểm soát một hiện tượng, tình trạng không mong muốn đang lan rộng.
- Không nhắc đến nữa; bỏ qua, xóa bỏ: Hành động cố tình lãng quên, không đề cập hoặc loại bỏ một sự việc, thông tin nào đó.
- Đè lên trên, vùi lấp: Hành động dùng sức nặng đè lên, che phủ hoặc chôn vùi một vật nào đó.
Ví dụ sử dụng
- Dập (tắt):
- Lính cứu hỏa đã dập được đám cháy.
- Cô ấy vội dập điếu thuốc khi thấy tôi bước vào.
- Dập (bệnh, tin đồn):
- Chính quyền đang nỗ lực dập dịch bệnh truyền nhiễm.
- Chúng ta cần dập ngay tin đồn thất thiệt này.
- Dập (chuyện, tên):
- Thôi, dập chuyện cũ đi, đừng nhắc lại làm gì.
- Họ đã dập tên anh ta khỏi danh sách dự thi.
- Dập (đè, vùi):
- Sóng lớn dập vào bờ đá.
- Cơn lũ dập vùi cả cánh đồng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Dập tắt": Làm cho lửa tắt hẳn; (nghĩa bóng) làm chấm dứt hoàn toàn một hy vọng, cảm xúc.
- Ước mơ của anh ấy đã bị dập tắt bởi hoàn cảnh khó khăn.
- "Dập dìu" (từ láy): Miêu tả cảnh tấp nập, qua lại nhộn nhịp, thường là của đông người.
- Khách du lịch dập dìu trước cổng chùa.
- "Dập dồn" (từ láy): Miêu tả âm thanh hoặc chuyển động liên tiếp, gấp gáp, dồn dập.
- Tiếng trống dập dồn trong lễ hội.
Biến thể và từ gần giống
- Dập dờn (từ láy): Chuyển động lên xuống, phập phồng một cách nhẹ nhàng, không đều.
- Ánh nến dập dờn trong gió.
- Dập khuôn (cụm danh từ): Khuôn mẫu, công thức có sẵn, cứng nhắc.
- Bài văn này viết theo một lối dập khuôn, thiếu sáng tạo.
Từ đồng nghĩa
- Dập tắt: Tắt, dập.
- Dập (bệnh): Đẩy lùi, khống chế, ngăn chặn.
- Dập (chuyện): Bỏ qua, xóa bỏ, bưng bít.
- Dập (đè): Đè, nén, vùi, ấn.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Dập đi: Bỏ qua, không tính đến, xem như không có.
- Lỗi nhỏ, dập đi cho xong.
- Dập xuống: Đè mạnh xuống, nén xuống.
- Anh ta dập nắm tay xuống bàn.
Thành ngữ liên quan
- Sóng dập gió dồi: Chỉ sự vùi dập, gian truân, sóng gió của cuộc đời.
- Cuộc đời sóng dập gió dồi, nhưng bà ấy vẫn kiên cường.
- Vùi dập: (Nghĩa đen) chôn vùi; (nghĩa bóng) làm cho khốn đốn, đau khổ, không còn danh giá.
- Những lời đồn ác ý đã vùi dập thanh danh của ông ấy.
- đgt. 1. Làm cho tắt: Đám cháy đã được dập tắt (Sơn-tùng) 2. Không nhắc đến nữa: Dập chuyện ấy đi 3. Làm cho hết, cho không còn nữa: Dập bệnh truyền nhiễm 4. Xoá đi: Dập tên trong danh sách 5. Đè lên trên: Sóng dập cát vùi (tng) 6. Vùi đi: Đang tay vùi liễu dập hoa tơi bời (K).