đáp
- Động từ:
- Hạ xuống và dừng lại trên một chỗ nào đó (thường dùng cho vật thể đang bay): Chỉ hành động một vật thể (như chim, máy bay) từ trên cao hạ thấp và dừng hẳn trên một bề mặt.
- Ném mạnh một vật nhằm vào một mục tiêu: Chỉ hành động dùng lực để phóng một vật thể về phía một đích cụ thể.
- Đính, vá thêm một miếng vải hoặc vật liệu lên một chỗ nào đó (thường là quần áo): Chỉ hành động khâu, dán thêm một miếng vải để che chỗ rách hoặc làm dày thêm.
- Lên một phương tiện giao thông công cộng để đi: Chỉ hành động bắt đầu một chuyến đi bằng cách sử dụng một phương tiện như tàu hỏa, máy bay.
- Trả lời, hồi đáp: Nghĩa phổ biến nhất, chỉ hành động đưa ra câu trả lời bằng lời nói hoặc văn bản.
- Đáp lại bằng hành động, thái độ: Chỉ việc thể hiện sự đồng tình, hỗ trợ hoặc một phản ứng tương xứng trước một lời đề nghị, kêu gọi hoặc sự quan tâm của người khác.
Động từ (Hạ xuống và dừng lại):
- Sau chuyến bay dài, chiếc máy bay đã đáp xuống đường băng an toàn.
- Đàn cò trắng đáp xuống cánh đồng kiếm ăn.
Động từ (Ném mạnh):
- Người lính can đảm đáp lựu đạn vào lô cốt địch.
Động từ (Đính, vá thêm):
- Chiếc quần jean cũ được mẹ đáp thêm một miếng vải ở đầu gối.
Động từ (Lên phương tiện):
- Chúng tôi sẽ đáp chuyến tàu đêm để về quê.
- Cô ấy đáp máy bay từ Paris đến London.
Động từ (Trả lời):
- Em hãy đáp lại câu hỏi của cô giáo.
- Tôi đã viết thư đáp lời mời của họ.
Động từ (Đáp lại bằng hành động):
- Cả nước đáp lời kêu gọi ủng hộ đồng bào vùng lũ.
- Anh ấy cúi chào đáp lễ.
"Đáp ứng": Thỏa mãn, làm cho phù hợp với yêu cầu, nhu cầu nào đó. (Lưu ý: Đây là một từ ghép).
- Sản phẩm mới phải đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng cao.
"Đáp lễ": Cử chỉ, hành động đáp trả lại một nghi thức, lời chào hỏi trước đó.
- Sau khi nhận hoa, diễn viên cúi chào đáp lễ khán giả.
"Đáp từ": Bài phát biểu trả lời, hồi đáp trong một nghi lễ trang trọng.
- Hiệu trưởng đọc bài đáp từ tại lễ khai giảng.
Đối đáp (động từ): Trả lời, ứng đối trong hội thoại, thường có tính chất nhanh nhẹn, thông minh.
- Cậu bé rất lanh lợi, biết đối đáp với người lớn.
Hồi đáp (động từ): Trả lời, phản hồi lại (thường dùng trong văn viết hoặc ngữ cảnh trang trọng).
- Chúng tôi vẫn chờ hồi đáp chính thức từ công ty đối tác.
Phản đáp (động từ): Trả lời, đáp lại, thường mang sắc thái phản bác, tranh luận.
- Luật sư phản đáp lại các cáo buộc của bên nguyên đơn.
- Trả lời: Đưa ra câu nói, chữ viết để hồi đáp lại câu hỏi, thư từ. (Đồng nghĩa với nghĩa "trả lời").
- Hạ cánh: Từ chuyên dùng cho máy bay, tàu vũ trụ khi tiếp đất. (Đồng nghĩa với nghĩa "hạ xuống và dừng lại").
- Vá, Mạng: Khâu lại chỗ rách. (Đồng nghĩa một phần với nghĩa "đính thêm").
Đáp lại: Thực hiện một hành động hoặc thể hiện thái độ để trả lời, hồi đáp một điều gì đó.
- Cô ấy mỉm cười đáp lại lời chào của mọi người.
Đáp xuống: Hạ từ trên cao xuống và tiếp xúc với bề mặt.
- Chiếc lá vàng nhẹ nhàng đáp xuống mặt hồ.
Hỏi xoáy đáp xoay: Chỉ cách trả lời khéo léo, lắt léo, không đi thẳng vào vấn đề.
- Phóng viên hỏi rất nhiều nhưng chính trị gia chỉ hỏi xoáy đáp xoay.
Có đi có lại, có đáp có đền: Thành ngữ nói về sự qua lại, đền đáp trong các mối quan hệ.
- Trong tình bạn, phải biết có đi có lại, có đáp có đền.
- 1 đg. Hạ xuống và dừng lại trên một chỗ nào đó, không bay nữa. Thuỷ phi cơ đáp xuống mặt biển. Cò trắng đáp xuống đồng.
- 2 đg. Ném mạnh nhằm một cái đích nào đó. Đáp lựu đạn vào lỗ châu mai.
- 3 đg. Đính thêm miếng vật liệu áp sát vào (thường nói về quần áo). Quần vá đũng, đáp hai đầu gối.
- 4 đg. Lên một phương tiện vận tải hành khách để đi tới nơi nào đó. Đáp xe lửa đi Vinh. Đáp máy bay ở Hà Nội đi Paris.
- 5 đg. 1 Trả lời. Kẻ hỏi người đáp. Viết thư đáp. 2 Biểu thị bằng hành động, thái độ, thường là đồng tình, trước yêu cầu của người khác. Đáp lời kêu gọi cứu giúp vùng bị lụt, nhiều nơi quyên góp tiền của, thuốc men. 3 Biểu thị bằng hành động, thái độ tương xứng với việc làm, với thái độ tốt của người khác đối với mình. Cố gắng học tập, đáp lại công ơn dạy dỗ của cô giáo. Cúi chào đáp lễ.