đắp

Học thuật
Thân thiện
đắp

Một nghệ nhân đang đắp tượng Phật bằng đất sét.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Phủ, trải một lớp vật liệu lên trên bề mặt của một vật khác: Hành động dùng tay hoặc dụng cụ để phủ, che phủ hoặc tạo một lớp trên bề mặt.
    • Bồi đắp, vun thêm: Hành động thêm, đổ hoặc chất thêm vật liệu (như đất, đá) vào một nơi để làm cho cao lên, dày lên hoặc kiên cố hơn.
    • Nặn, tạo hình: Hành động dùng vật liệu dẻo (như đất sét, vữa) để tạo nên một hình khối, tượng hoặc công trình nghệ thuật.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Trời lạnh, mẹ đắp thêm chăn cho em . (Hành động phủ chăn lên người.)
    • Nhân dân ra sức đắp đê để ngăn . (Hành động bồi đắp, xây dựng con đê.)
    • Nghệ nhân đang đắp tượng Phật bằng đất sét. (Hành động nặn, tạo hình bức tượng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "đắp điếm": (từ , ít dùng) che đậy, trang điểm cho bề ngoài, thường hàm ý không thật lòng.
    • Lời nói ngọt ngào ấy chỉ để đắp điếm cho những ý đồ xấu bên trong.
  • "đắp đổi": (từ ) thay đổi, đổi chác, trao đổi qua lại.
    • Cuộc sống nghèo khó, họ phải đắp đổi từng bữa ăn.
  • "đắp chiếu": (thành ngữ) chỉ việc bỏ dở, không tiếp tục, thất bại (như việc đắp chiếu lên một vật đó bỏ đi).
    • Dự án đó làm được nửa chừng thì đắp chiếu.
Biến thể từ liên quan
  • Đắp đổi (động từ, từ ): Trao đổi, thay thế lẫn nhau.
  • Bồi đắp (động từ): Thêm vào, làm cho dày vững chắc hơn, thường dùng cho cả nghĩa đen (vật ) nghĩa bóng (tình cảm, kiến thức).
    • Phù sa bồi đắp cho đồng bằng.
    • Những kỷ niệm đẹp bồi đắp cho tình bạn.
  • Vun đắp (động từ): Chăm sóc, gây dựng làm cho phát triển tốt đẹp lên, thường dùng với tình cảm, hạnh phúc.
    • Vun đắp hạnh phúc gia đình.
Từ đồng nghĩa
  • Phủ: Che phủ lên trên bề mặt.
  • Trải: Rộng ra, phủ lên trên một diện tích.
  • Bồi: Thêm vào, làm cho cao rộng ra (thường nói về đất).
  • Nặn: Dùng tay nhào nặn vật liệu dẻo thành hình.
Từ trái nghĩa
  • Bóc: Lấy lớp bên ngoài ra.
  • Phá: Làm hỏng, phá vỡ cấu trúc đã được đắp.
  • Giở: Nhấc lên, mở ra (như giở chăn).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Non kia ai đắp cao, sông kia ai bới ai đào sâu?": (Ca dao) Câu hỏi tu từ, ý nói những thứ to lớn, vĩ đại trong tự nhiên đều do tạo hóa sinh ra, không phải bàn tay con người đắp bồi. Thường dùng để thể hiện sự kỳcủa thiên nhiên.
  • "Đắp nấm mồ": Xây, vun đất thành nấm mồ. Nghĩa bóng chỉ cái chết, sự kết thúc.
    • Bao dự định còn chưa thực hiện đã phải đắp nấm mồ.
đắp

Một nghệ nhân đang đắp tượng Phật bằng đất sét.

  1. đgt. 1. Phủ lên trên: Đắp chăn 2. Bồi thêm vào; Vun lên: Non kia ai đắp cao (cd) 3. Nặn thành hình: Đắp tượng.