ghẹ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Loài giáp xác biển: Một loại cua biển có vỏ màu trắng điểm hoa, càng dài, thịt nhiều và thường có vị ngọt hơn thịt cua thông thường.
- Kẻ bạo ngược: (Nghĩa bóng, ít dùng) Chỉ người có quyền thế, dùng sức mạnh hoặc địa vị để áp chế, hiếp đáp người khác.
Động từ:
- Ăn bám, nhờ vả: Hành động dựa dẫm, bám vào người khác để được lợi mà không phải trả tiền hoặc tốn kém công sức của mình.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (nghĩa con vật):
- Hôm nay chợ có bán ghẹ tươi, thịt chắc lắm.
- Món ghẹ hấp sả là đặc sản của vùng biển này.
- Danh từ (nghĩa bóng):
- Hắn ta nổi tiếng là tên ghẹ trong làng, ai cũng phải sợ.
- Động từ:
- Nó suốt ngày chỉ biết ghẹ nhà anh trai, chẳng chịu đi làm.
- Đi đường xa, thi thoảng phải ghẹ xe người quen cho đỡ tốn kém.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Ăn ghẹ": ăn nhờ, ăn chực vào bữa ăn của người khác.
- Thằng bé hay sang ăn ghẹ nhà bà con lối xóm.
- "Bú ghẹ": (thường nói về trẻ con) bú nhờ sữa mẹ của người khác.
- Ngày xưa, trẻ con trong xóm thường bú ghẹ nhau.
Biến thể và từ gần giống
- Ghé: (động từ) có nghĩa là tạt qua, ghé thăm (một nơi nào đó). Đây là từ đồng âm khác nghĩa, cần phân biệt với "ghẹ" (ăn bám).
- Trên đường về, tôi ghé vào thăm bác.
- Cua: Danh từ chỉ loài giáp xác cùng họ, thân hình thường tròn và chắc hơn ghẹ.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (con vật): Cua biển, cua hoa.
- Danh từ (kẻ bạo ngược): Kẻ cường hào, kẻ ác bá.
- Động từ (ăn bám): Ăn bám, ăn chực, dựa dẫm, bám váy.
Các cụm từ liên quan
- Ghẹ hàng xóm: Nhờ vả, ăn bám những người sống gần mình.
- Gia đình ấy nghèo, các con nhỏ phải ghẹ hàng xóm là chuyện thường.
- Đi ghẹ xe: Đi nhờ xe của người khác.
- Học sinh vùng sâu vẫn thường đi ghẹ xe của các chú lái xe tải ra trung tâm.
Thành ngữ liên quan
(Từ "ghẹ" ít xuất hiện trong các thành ngữ phổ biến. Cách dùng chủ yếu là trong các cụm từ như đã nêu ở trên.)
- 1 dt. 1. Loại cua biển vỏ trắng có hoa, càng dài, thịt nhiều và ngọt hơn cua: con ghẹ. 2. Kẻ bạo ngược, ỷ thế hiếp người: ông ghẹ ngang quá ghẹ.
- 2 đgt. Bám vào, nhờ vào để được việc mà không phải tốn kém: ăn ghẹ cho trẻ bú ghẹ hàng xóm đi ghẹ xe.