giá
Danh từ:
- Giá trị của hàng hóa, dịch vụ (thường được biểu thị bằng tiền): Số tiền phải trả để mua một thứ gì đó.
- Đồ dùng, vật dụng dùng để treo, đỡ, gác hoặc trưng bày các vật khác: Thường có cấu trúc khung, kệ.
- Trạng thái lạnh buốt, cóng: Thời tiết rất lạnh.
- Mầm của hạt đậu xanh, được dùng làm thực phẩm: Một loại rau mầm phổ biến.
- Một loại cây độc: Cây thân gỗ nhỏ, mọc ở vùng đầm nước mặn, có nhựa mủ trắng và lá độc.
- Xe dành cho vua đi: (Từ cổ, ít dùng) Phương tiện di chuyển của vua chúa ngày xưa.
Tính từ:
- Rất lạnh, lạnh buốt: Miêu tả nhiệt độ thấp một cách khắc nghiệt.
Liên từ:
- Từ dùng để nêu lên một điều kiện giả định; nếu như: Dùng để giả sử một tình huống không có thật hoặc có thể xảy ra.
Động từ:
- Giơ cao rồi đánh mạnh xuống: (Từ cổ, ít dùng) Một kiểu đánh.
Danh từ (Giá trị):
- Giá xăng dầu đang tăng cao.
- Cửa hàng niêm yết giá rõ ràng cho từng món hàng.
Danh từ (Đồ dùng để treo/đỡ):
- Anh ấy mua một giá sách bằng gỗ.
- Chiếc áo khoác được treo trên giá.
Danh từ/Tính từ (Trạng thái lạnh):
- Trời đổ giá. (danh từ)
- Thời tiết giá lạnh. (tính từ)
Danh từ (Mầm đậu):
- Bánh xèo thường ăn kèm với giá.
Liên từ (Giả định):
- Giá tôi biết trước thì đã không làm thế.
- Giá mà hôm nay trời nắng, chúng ta đã đi picnic rồi.
"bằng mọi giá": Bằng bất cứ giá nào, dù phải trả bất kỳ chi phí hay hy sinh gì.
- Chúng tôi phải bảo vệ môi trường bằng mọi giá.
"giá như" / "giá mà": Cụm từ nhấn mạnh ý giả định, thể hiện sự tiếc nuối hoặc ước muốn về một điều không có thật.
- Giá như tôi có thêm thời gian.
- Giá mà anh ấy đến sớm hơn một chút.
Giá cả (danh từ): Chỉ chung về mức giá, thường dùng trong kinh tế, thương mại.
- Tình hình giá cả thị trường hiện nay khá ổn định.
Giá thành (danh từ): Toàn bộ chi phí để sản xuất ra một sản phẩm.
- Giá thành sản phẩm này còn cao.
Giá trị (danh từ): Ý nghĩa, tầm quan trọng hoặc số tiền ước tính của một vật.
- Hiện vật này có giá trị lịch sử lớn.
- Với nghĩa "giá trị": phí, chi phí, tiền.
- Với nghĩa "đồ dùng để treo": kệ, giá đỡ, móc.
- Với nghĩa "lạnh buốt": rét, lạnh cóng, buốt.
- Với nghĩa liên từ "nếu": nếu, phỏng, ví thử.
"giá áo túi cơm": Thành ngữ chỉ những thứ bề ngoài hào nhoáng nhưng bên trong trống rỗng, vô giá trị.
- Đừng chạy theo vẻ giá áo túi cơm bên ngoài.
"một cái giá bằng ba cái đánh": (Tục ngữ) Ý nói sự đe dọa, uy hiếp đôi khi có tác dụng hơn cả hành động thực tế.
- 1 dt. 1. Giá trị hàng hoá (thường bằng tiền): Giá chợ đen giá cả giá thành. 2. Những gì phải bỏ ra cho một việc làm: hoàn thành bằng mọi giá.
- 2 dt. Đồ dùng để treo hay gác vật gì: giá sách giá gương giá áo túi cơm (tng.) thánh giá.
- 3 I. dt. Trạng thái lạnh buốt, cóng: Giá thế này thì rửa mặt sao được. II. tt. Lạnh buốt: Trời giá quá.
- 4 dt. Mầm đậu xanh, dùng để ăn.
- 5 dt. Cây độc mọc ở bờ đầm vùng nước mặn ít có nước triều tràn đến, thân gỗ nhỏ có nhựa mủ trắng lá hình trái xoan nhọn mũi, quả nang mang ba hạt hình cầu, lá và nhựa mủ rất độc.
- 6 lt. Từ nêu điều kiện giả thiết; nếu như; giá như; giá mà: Giá trời không mưa thì giờ ta đã đến nơi rồi.
- 7 Giơ cao dứ dứ rồi đánh: Một cái giá bằng ba cái đánh (tng.).
- 8 Xe để vua đi: hộ giá.