gián

Học thuật
Thân thiện
gián

Một con gián chạy ngang qua sàn nhà bếp.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Loài côn trùng thuộc bộ Cánh thẳng, thân dẹt, cánh màu nâu sẫm tỏa ra mùi hôi đặc trưng, thường sốngnhững nơi tối tăm, ẩm thấp trong nhà. Đây nghĩa phổ biến thông dụng nhất.
    • Tên gọi một loại tiền cổ của Việt Nam thời xưa, giá trị tương đương với 36 đồng tiền kẽm. Nghĩa này hiện nay chỉ còn thấy trong các văn bản lịch sử hoặc tục ngữ, ca dao.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa 1 - con gián):

    • Nhà bếp tối ẩm dễ thu hút gián.
    • Mùi hôi của gián rất khó chịu.
    • Cần giữ vệ sinh nhà cửa để hạn chế gián sinh sôi.
  • Danh từ (nghĩa 2 - tiền gián):

    • "Một đồng tiền quý ăn gần hai lần tiền gián." (Ca dao)
    • Tiền gián một đơn vị tiền tệ đã không còn được lưu hành.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Gián nhấm": Chỉ hành động con gián gặm nhấm đồ vật, thức ăn.
    • Đồ đạc để lâu ngày dễ bị gián nhấm hỏng.
Biến thể từ liên quan
  • Con gián: Cụm từ thông dụng để chỉ loài côn trùng này.
  • Gián Đức: Tên gọi một loài gián nhỏ, sinh sản nhanh, khó tiêu diệt.
  • Gián Mỹ: Tên gọi một loài gián kích thước lớn.
  • Gián đất: Cách gọi khác của dế hoặc một loài côn trùng sống dưới đất hình dáng tương tự gián (tùy vùng miền).
Từ đồng nghĩa
  • Đối với nghĩa 1 (con gián): Có thể dùng các tên gọi khoa học hoặc dân gian như "bọ gián", "rán" (phương ngữ miền Bắc).
  • Đối với nghĩa 2 (tiền gián): Tiền cổ, tiền kẽm (chỉ chung các loại tiền cùng thời kỳ).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Trên thì gián nhấm vứt đi, giữa thì chuột gặm, dưới gì gì xuân." (Ca dao): Ý nói sự tàn phá, hư hỏng từ nhiều phía.
gián

Một con gián chạy ngang qua sàn nhà bếp.

  1. 1 dt Loài sâu bọ thuộc bộ cánh thẳng, cánh màu gụ, mùi hôi, thường sốngchỗ tối: Trên thì gián nhấm vứt đi, giữa thì chuột gặm, dưới gì gì xuân (cd).
  2. 2 dt Tiền dùng thời xưanước ta, ăn 36 đồng tiền kẽm (): Một đồng tiền quí ăn gần hai lần tiền gián.