gầy
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- (Về người và động vật) Có ít thịt, ít mỡ; có thân hình nhỏ, không đầy đặn: "gầy" dùng để miêu tả trạng thái cơ thể thiếu sự đầy đặn, trái nghĩa với "béo".
- (Về thực vật) Ở trạng thái kém phát triển, còi cọc, không xanh tốt: "gầy" có thể dùng để nói về cây cỏ èo uột.
- (Về đất đai) Nghèo chất dinh dưỡng, không màu mỡ: "gầy" miêu tả đất trồng có ít chất màu, kém phì nhiêu.
Động từ (phương ngữ):
- Tạo dựng, tích lũy từ từ để đạt được mục đích: "gầy" chỉ việc xây dựng, gây dựng một cái gì đó.
- Làm cho cháy, nhóm lên: "gầy" có nghĩa là đốt, khơi cho lửa cháy.
- Tạo ra phần cơ sở, phần nền để từ đó hoàn thiện: "gầy" dùng trong một số ngữ cảnh cụ thể như thủ công.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Sau trận ốm, anh ấy trông rất gầy.
- Mảnh vườn này đất gầy nên cây cối không phát triển tốt.
- Con mèo hoang nhìn gầy và yếu ớt.
Động từ:
- Ông ấy gầy nên một sự nghiệp kinh doanh từ hai bàn tay trắng.
- Chị gầy bếp để nấu cơm trưa.
- Trước khi đan, bà phải gầy gấu cho chiếc áo len.
Các cách sử dụng nâng cao
"gầy gò": rất gầy, gầy đến mức trông yếu đuối, thiếu sức sống.
- Dáng người gầy gò của cô ấy khiến ai cũng lo lắng.
"gầy còm": gầy đến mức xương xẩu, lộ rõ xương (thường mang sắc thái tiêu cực hơn "gầy gò").
- Đứa trẻ suy dinh dưỡng trông gầy còm.
"gầy như con mắm" (thành ngữ): ví von người gầy quá mức, chỉ còn da bọc xương.
Biến thể và từ gần giống
- Gầy guộc (tính từ): đồng nghĩa với "gầy gò", "gầy còm".
- Gầy mòn (tính từ): gầy đi nhiều và rõ rệt, thường do ốm đau, lo lắng.
- Vì thương nhớ con, bà gầy mòn đi trông thấy.
Từ đồng nghĩa
- Ốm (tính từ): gầy (thường dùng trong văn nói miền Bắc).
- Còm (tính từ): rất gầy (thường đi kèm với "gầy").
- Khẳng khiu (tính từ): gầy và cao, dài một cách không cân đối (thường nói về chân tay).
Từ trái nghĩa
- Béo (tính từ): có nhiều thịt, mỡ.
- Mập (tính từ): đầy đặn (thường dùng trong văn nói miền Nam).
- Phì nhiêu (tính từ): màu mỡ, giàu dinh dưỡng (dùng cho đất đai).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Béo chê ngấy, gầy chê tanh: ý nói con người hay khó tính, không bao giờ hài lòng.
- Trâu thịt gầy, trâu cày thì béo: phê phán thói ích kỷ, chỉ giữ phần tốt cho mình.
- 1 tt. 1. (Người và động vật) ít thịt, ít mỡ; trái với béo: béo chê ngấy, gầy chê tanh (tng.) trâu thịt gầy, trâu cày thì béo (tng.) người gầy Chân tay gầy khẳng khiu gầy như con mắm (tng.). 2. (Thực vật) ở trạng thái kém phát triển, không mập: cỏ gầy. 3. ít chất màu, ít chất dinh dưỡng: đất gầy.
- 2 đgt., đphg 1. Tạo dựng cho đạt tới mục đích: gầy vốn. 2. Làm cho cháy: gầy bếp. 3. Tạo cơ sở để từ đó tiếp tục hoàn thành: gầy gấu áo len.