hòe
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một loài cây thân gỗ: Cây hòe là loại cây được trồng phổ biến ở miền Bắc Việt Nam, có thể cao tới 20 mét. Lá cây có hình thuôn, hơi tròn ở đầu, màu xanh nhạt và mọc thành nhiều đôi trên một cuống chung. Cây có hoa màu vàng và quả dạng đậu, bên trong chứa hạt.
- Bộ phận cây dùng làm dược liệu: Hoa, nụ và các bộ phận khác của cây hòe được sử dụng trong y học cổ truyền với nhiều công dụng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trước cổng đình làng có một cây hòe cổ thụ tỏa bóng mát. (Trước cổng đình làng có một cây hòe cổ thụ tỏa bóng mát.)
- Hoa hòe vàng rực nở vào đầu mùa hè. (Hoa hòe vàng rực nở vào đầu mùa hè.)
- Nụ hòe phơi khô thường được dùng để ướp chè. (Nụ hòe phơi khô thường được dùng để ướp chè.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "hòe" trong y học cổ truyền: Chỉ việc sử dụng các bộ phận của cây hòe làm thuốc.
- Ông lang dùng hoa hòe làm vị thuốc chính trong bài thuốc cầm máu. (Ông lang dùng hoa hòe làm vị thuốc chính trong bài thuốc cầm máu.)
Biến thể và từ gần giống
- Hoa hòe (danh từ): Chỉ phần hoa của cây hòe, thường được thu hái để dùng.
- Nụ hòe (danh từ): Chỉ phần nụ hoa chưa nở của cây hòe, có giá trị sử dụng cao.
- Cây hòe (danh từ): Cách gọi đầy đủ để chỉ toàn bộ cây.
Từ đồng nghĩa
- Sophora japonica (danh từ): Tên gọi khoa học của cây hòe.
Thông tin bổ sung
- Công dụng:
- Ướp chè: Hoa và nụ hòe khô được dùng để tạo hương thơm và vị cho trà.
- Làm thuốc nhuộm: Một số bộ phận của cây có thể dùng để tạo màu nhuộm.
- Làm thuốc: Trong y học cổ truyền, hòe được dùng như một vị thuốc để cầm máu trong các trường hợp như chảy máu cam, ho ra máu, hoặc đi tiểu ra máu.
- hoè dt. Cây trồng nhiều ở miền bắc Việt Nam, thân gỗ cao tới 20m, lá thuôn hơi tròn ở đỉnh, màu xanh nhạt, mọc 13-17 đôi trên cuống chung mảnh, hoa vàng, quả đậu hình tràng hạt chứa 4-6 hạt, dùng ướp chè, làm thuốc nhuộm, thuốc cầm máu khi chảy máu cam, ho ra máu, tiểu tiện ra máu (hoa và nụ).