hòng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Rắp tâm, dự định, mong mỏi đạt được một mục đích nào đó: Thể hiện ý định, mục đích chủ quan của người nói, thường là một ý định không tốt hoặc khó đạt được.
- Với mục đích, để: Dùng để chỉ mục đích của một hành động, thường là mục đích không chính đáng hoặc gian dối.
Phó từ (ít dùng trong văn nói hiện đại):
- Gần, sắp, hầu: Diễn tả trạng thái sắp xảy ra, sắp đạt đến một mức độ nào đó.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Hắn lấm la lấm lét hòng ăn cắp cái ví. (Hắn lén lút nhìn ngó với mục đích ăn cắp cái ví.)
- Đừng hòng ta tha thứ cho ngươi! (Đừng mong mỏi/trông mong ta tha thứ cho ngươi!)
- Phó từ:
- Công việc hòng xong. (Công việc gần/sắp xong.) (Cách dùng cổ, văn chương)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đừng/Chớ hòng...": Cấu trúc phủ định mạnh mẽ, bác bỏ hoàn toàn một ý định hoặc khả năng nào đó của đối phương.
- Chớ hòng yêu cầu thêm bất cứ điều gì. (Đừng có mà mong yêu cầu thêm bất cứ điều gì.)
- "...hòng chiếm đoạt/lừa gạt/che giấu...": Thường đi kèm với các động từ chỉ hành vi xấu, thể hiện mục đích gian dối.
- Nó nói dối hòng che giấu sự thật. (Nó nói dối để che giấu sự thật.)
Biến thể và từ gần giống
- Hòng họng (từ láy, khẩu ngữ): Nhấn mạnh ý "đừng mong", thường dùng trong câu đe dọa hoặc cảnh báo.
- Mày mà làm hỏng việc này thì hòng họng yên ổn! (Mày mà làm hỏng việc này thì đừng có mong được yên ổn!)
Từ đồng nghĩa
- Động từ:
- Phó từ:
Từ trái nghĩa
- Động từ:
- Phó từ:
Lưu ý sử dụng
- Khi là động từ, "hòng" thường mang sắc thái tiêu cực, dùng để chỉ ý đồ xấu hoặc một mong muốn khó thành hiện thực.
- Cách dùng như một phó từ ("gần, sắp") ngày nay rất ít phổ biến trong giao tiếp hàng ngày, chủ yếu xuất hiện trong thơ ca, văn chương cổ hoặc một số phương ngữ.
- I. đg. 1. Rắp tâm để đạt mục đích mình mong mỏi: Cái vòng danh lợi cong cong, Kẻ hòng ra khỏi người mong chui vào (Thơ cổ). 2. Để, với âm mưu: Nói dối hòng che lấp khuyết điểm. II. ph. Gần, sắp, hầu: Đổi thay nhạn yến đã hòng đầy niên (K).