hóp

Học thuật
Thân thiện
hóp

Má của ông cụ trông hóp lại.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Lõm sâu vào, sát vào bên trong: Dùng để miêu tả một bộ phận trên cơ thể hoặc một bề mặt bị lõm vào, không còn đầy đặn.
    • Ốm yếu, gầy gò đến mức các phần xương lộ : Thường dùng để miêu tả tình trạng sức khỏe kém, thiếu chất dinh dưỡng.
  2. Danh từ:

    • Hóp sào: Một loại tre nhỏ, thân mỏng, thường dùng để làm sào, cần câu hoặc các vật dụng nhẹ.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Sau trận ốm dài, anh ấy hóp hẳn lại. (Sau trận ốm dài, anh ấy lõm sâu hẳn vào.)
    • Cánh đồng khô hạn, đất nứt nẻ hóp xuống. (Cánh đồng khô hạn, đất nứt nẻ lõm xuống.)
  • Danh từ:

    • Người dân vùng này thường chặt hóp về để đan lát. (Người dân vùng này thường chặt tre hóp về để đan lát.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • " hóp": Cụm từ thông dụng nhất, dùng để miêu tả đôi bị lõm sâu vào, thường do ốm, gầy hoặc tuổi già.

    • Ông cụ già nua với đôi hóp rụng hết răng. (Ông cụ già nua với đôi lõm sâu rụng hết răng.)
  • "Người hóp đi": Diễn tả trạng thái một người trở nên gầy gò, teo tóp đi trông thấy.

    • Làm việc vất vả cả tháng, anh ta hóp đi trông thấy. (Làm việc vất vả cả tháng, anh ta gầy teo đi trông thấy.)
Biến thể từ gần giống
  • Hóp hóp (tính từ): Dạng láy, nhấn mạnh mức độ lõm sâu hoặc gầy gò.

    • Đứa trẻ suy dinh dưỡng khuôn mặt hóp hóp. (Đứa trẻ suy dinh dưỡng khuôn mặt lõm sâu.)
  • Hóp lại (động từ): Hành động co lại, lõm vào bên trong.

    • Chiếc gối đã hóp lạigiữa. (Chiếc gối đã lõm vàogiữa.)
Từ đồng nghĩa
  • Lõm (tính từ): bề mặt thấp hơn so với xung quanh.
  • Teo (tính từ/động từ): Nhỏ lại, co lại do thiếu dinh dưỡng hoặc bệnh tật.
  • Hốc hác (tính từ): Gầy gò, mắt lõm sâu, trông rất tiều tụy (nghĩa mạnh hơn).
Từ trái nghĩa
  • Đầy đặn (tính từ): hình dáng tròn trịa, đầy đặn, không bị lõm.
  • Phúng phính (tính từ): Hơi căng tròn, đầy đặn một cách khỏe khoắn (thường dùng cho ).
Thành ngữ liên quan
  • Gầy như que củi, hóp như mắm nêm: Thành ngữ von miêu tả người gầy gò, ốm yếu đến mức cùng cực.
    • Sau trận bệnh, ấy gầy như que củi, hóp như mắm nêm. (Sau trận bệnh, ấy gầy gò, teo tóp đến mức cùng cực.)
hóp

Má của ông cụ trông hóp lại.

  1. 1 Nh. Hóp sào.
  2. 2 tt. Lõm sâu, sát vào: hóp.