hèm

Học thuật
Thân thiện
hèm

Một người nông dân dùng hèm để nuôi lợn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • rượu: Phần cặn, còn lại sau quá trình nấu hoặc chưng cất rượu.
    • Tên kiêng kị: Tên thật của một vị thần hoặc một nhân vật được tôn kính, thường không được nhắc đến trực tiếp trong sinh hoạt tín ngưỡng, thờ cúng.
    • Trò diễn nghi lễ: Một nghi thức diễn xướng, tái hiện sự tích của vị thần được thờđình làng, thường diễn ra trước ngày hội chính.
    • Lễ vật đặc biệt: Vật phẩm cúng tế riêng, dành riêng cho một vị thần cụ thể trong các nghi lễ.
  2. Động từ (dùng như "đằng hắng"):

    • Hắng giọng: Hành động tạo ra âm thanh ngắn từ cổ họng, thường để làm sạch họng hoặc ra hiệu.
dụ sử dụng
  • Danh từ ( rượu):

    • Sau khi cất rượu, ông ấy dùng hèm đểphân.
    • Mùi hèm nồng nặc bốc lên từ nhà máy rượu.
  • Danh từ (tên kiêng kị, nghi lễ):

    • Trong làng, cụ già người duy nhất biết hèm của vị thành hoàng.
    • Lễ hèm được tổ chức trang nghiêm vào đêm trước ngày hội làng.
    • Mâm cỗ hèm phải đủ lễ vật theo quy định cổ truyền.
  • Động từ:

    • Ông cụ hèm một tiếng rồi mới bắt đầu kể chuyện.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Giữ hèm": Giữ mật về tên thật hoặc điều cấm kỵ liên quan đến thần linh; cũng có thể hiểu giữ mật nói chung.

    • Chuyện gia đình ấy, chỉ người trong nhà mới biết phải giữ hèm.
  • "Mở hèm" (trong nghi lễ): Thực hiện nghi thức bắt đầu cho phần diễn xướng về thần tích hoặc khai mạc phần lễ hội quan trọng.

    • Sau khi mở hèm, các cụ cao niên mới tiến hành tế lễ.
Biến thể từ liên quan
  • Đằng hắng (động từ): Từ đồng nghĩa với nghĩa động từ của "hèm", chỉ hành động hắng giọng.
  • rượu (danh từ): Từ đồng nghĩa với nghĩa " rượu" của "hèm".
  • Tên cúng cơm (danh từ): Có thể dùng để so sánh với khái niệm "tên hèm", nhưng "tên cúng cơm" thường chỉ tên thật của người, trong khi "tên hèm" thiên về yếu tố tâm linh, kiêng kị.
Từ đồng nghĩa
  • (đối với nghĩa rượu): Phần còn lại sau khi đã lấy đi chất chính.
  • Tên thánh, tên tục (đối với nghĩa tên kiêng kị): Các khái niệm liên quan đến tên gọi trong phong tục.
  • Hắng giọng, đằng hắng (đối với nghĩa động từ).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Biết hèm, giữ hèm": Chỉ người biết điều mật hệ trọng (thường của cộng đồng) ý thức giữ gìn .
    • Ông ấy trưởng tộc, biết hèm, giữ hèm nhiều chuyện của dòng họ.
hèm

Một người nông dân dùng hèm để nuôi lợn.

  1. 1 dt. rượu: nấu rượu lấy hèm nuôi lợn.
  2. 2 dt. 1. Tên kiêng kị do tôn kính, thờ cúng thần linh: tên hèm. 2. Trò diễn sự tích của vị thần thờ trong làng, được xem một lễ nghi trước khi vào đám. 3. Lễ vật cúng riêng cho một vị thần.
  3. 3 Nh. Đằng hắng.