hèn

Học thuật
Thân thiện
hèn

Người đó tỏ ra hèn khi không dám bảo vệ bạn mình.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Nhút nhát, yếu đuối đến mức đáng khinh bỉ: Chỉ tính cách thiếu dũng cảm, không dám đối mặt hoặc hành động.
    • Thấp kém, tồi tệ về địa vị, phẩm chất: Chỉ vị thế xã hội thấp hoặc phẩm giá kém cỏi, đáng bị coi thường.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • thấy bất công không dám lên tiếng, thật hèn.
    • Phận hèn, tài mọn, ông ấy chẳng dám mơ ước điều cao xa.
    • Đừng hèn nhát như thế, hãy dũng cảm lên!
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hèn chi" / "hèn ": Thành tố dùng để bắt đầu câu, biểu thị sự nhận ra nguyên nhân, lý do (thường đi với "thì ra", "hoá ra").

    • Hèn chi anh ấy im lặng, thì ra anh ấy đã biết hết chuyện rồi.
    • Hèn trời lạnh thế, hoá ra đã sang đông.
  • "hèn nào": Cách nói khác của "hèn chi", "hèn ", diễn đạt sự vỡ lẽ.

    • Hèn nào ấy từ chối lời mời, ấy đã kế hoạch khác rồi.
Biến thể từ gần giống
  • Hèn hạ (tính từ): Thấp hèn, đê tiện về nhân cách, đạo đức.
    • Hành động phản bội bạn một hành động hèn hạ.
  • Hèn nhát (tính từ): Nhút nhát, thiếu can đảm một cách đáng khinh.
    • Kẻ chỉ biết trốn tránh trách nhiệm kẻ hèn nhát.
  • Hèn mọn (tính từ): Nhỏ bé, tầm thường, không đáng kể (thường nói về thân phận, tài năng).
    • Tôi chỉ kẻ hèn mọn, không dám so sánh với ngài.
Từ đồng nghĩa
  • Hạ đẳng: Thấp kém (về địa vị, phẩm chất).
  • Đê tiện: Thấp hèn, xấu xa về mặt đạo đức.
  • Nhút nhát: Rụt rè, thiếu tự tin, sợ hãi.
Từ trái nghĩa
  • Cao thượng: phẩm chất đạo đức tốt đẹp, vượt lên trên cái tầm thường.
  • Dũng cảm: tinh thần mạnh mẽ, không sợ nguy hiểm, khó khăn.
  • Cao quý: Sang trọng, đáng trọng vọng (về địa vị, phẩm giá).
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
  • Tài hèn sức mọn: Tài năng ít ỏi, sức lực nhỏ bé (cách nói khiêm tốn về bản thân).
    • Với tài hèn sức mọn, tôi chỉ cố gắng hết sức mình thôi.
  • Phận hèn: Thân phận thấp kém, nhỏ bé (cách nói khiêm nhường hoặc tự ti).
    • Phận hèn như tôi đâu dám tranh giành với các ngài.
  • Hèn với chẳng sang: Thành ngữ chỉ sự phân biệt giữa kẻ thấp hèn người sang trọng, hoặc chỉ chung mọi hạng người trong xã hội.
    • Ở đời, hèn với chẳng sang đều nỗi khổ riêng.
hèn

Người đó tỏ ra hèn khi không dám bảo vệ bạn mình.

  1. tt. 1. Nhút nhát đến mức đáng khinh: Chỉ thế mà không dám nói, sao hèn thế. 2. ở hạng tồi kém, bị khinh bỉ: người hèn phận hèn tài hèn sức mọn.