hạnh
- Danh từ:
- Cây hạnh: Một loài cây thân gỗ, thuộc họ mận, thường ra hoa vào mùa xuân và có quả ăn được. Đây là nghĩa gốc.
- Đức hạnh, nết tốt: Phẩm chất đạo đức tốt đẹp, cách cư xử đúng mực, đặc biệt thường dùng để chỉ phẩm hạnh của người phụ nữ.
Danh từ (cây):
- Vườn nhà bà ngoại trồng một cây hạnh, mùa xuân hoa nở trắng ngần.
- Quả hạnh chín có vị chua ngọt, thường dùng để làm mứt.
Danh từ (đức tính):
- Người con gái ấy nổi tiếng với tư dung và đức hạnh.
- Trong quan niệm xưa, công, dung, ngôn, hạnh là bốn đức tính cần có của người phụ nữ.
"Hoa hạnh": Hoa của cây hạnh, thường tượng trưng cho mùa xuân và vẻ đẹp thanh khiết.
- Hoa hạnh nở trắng xóa một góc sân, báo hiệu xuân về.
"Tiết hạnh": Chỉ sự trong trắng, tiết tháo, giữ gìn đạo đức (thường dùng cho phụ nữ).
- Bà được mọi người kính trọng vì tiết hạnh trọn đời.
Hạnh nhân (dt): Nhân bên trong của quả một số loài cây như mơ, đào, hạnh; thường dùng trong ẩm thực và đông y.
- Bánh hạnh nhân có hương vị rất thơm ngon.
Đức hạnh (dt): Phẩm chất đạo đức tốt đẹp nói chung.
- Ông ấy là một người có đức hạnh, được dân làng quý mến.
Phẩm hạnh (dt): Hạnh kiểm, phẩm chất đạo đức của một con người.
- Việc đánh giá một người không thể chỉ dựa trên tài năng mà còn phải xem xét phẩm hạnh.
- Đối với nghĩa "cây": Cây mơ (trong một số ngữ cảnh, tuy khác loài nhưng cùng họ).
- Đối với nghĩa "nết tốt": Đức độ, phẩm giá, nết na, đoan trang.
"Ngõ hạnh": Cổng trồng cây hạnh, thường dùng trong thơ văn cổ để chỉ nơi ở của các bậc hiền nhân, ẩn sĩ hoặc nơi có người con gái đức hạnh.
- Hương thơm từ ngõ hạnh lan tỏa khắp nơi.
"Công, dung, ngôn, hạnh": Một chuẩn mực đạo đức xã hội phong kiến đối với người phụ nữ, lần lượt chỉ: việc nữ công gia chánh, dung mạo, lời nói và đức hạnh.
- 1 dt (thực) Loài cây thuộc họ mận: Chẳng qua mai trước, hạnh sau khác gì (BNT); Hoa chào ngõ hạnh, hương bay dặm phần (K).
- 2 dt Nết tốt: Thương vì hạnh, trọng vì tài, Thúc ông thôi cũng đẹp lời phong ba (K); Bốn đức tính của người phụ nữ tốt thời xưa là: Công, dung, ngôn, hạnh.