khỏi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Hết bệnh, không còn đau ốm: Trạng thái phục hồi sức khỏe sau khi bị bệnh.
- Tránh được, thoát khỏi: Trạng thái không phải chịu một điều không mong muốn hoặc một hậu quả tiêu cực.
Phó từ:
- Không phải, không cần: Dùng để phủ định hoặc miễn trừ một hành động, việc làm nào đó.
Giới từ:
- Vượt qua, ra khỏi một giới hạn nào đó: Chỉ sự di chuyển qua một điểm hoặc vượt ra ngoài một phạm vi.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sau một tuần nghỉ ngơi, anh ấy đã khỏi bệnh cảm.
- Nhờ có luật sư giỏi, bị cáo đã khỏi tội.
- Phó từ:
- Cửa hàng đóng cửa rồi, chúng ta khỏi phải vào.
- Có tôi làm rồi, cậu khỏi cần lo.
- Giới từ:
- Xe bus chạy khỏi thành phố từ sáng sớm.
- Cậu bé chạy khỏi sân trường.
Các cách sử dụng nâng cao
- "cho khỏi": Dùng để chỉ mục đích nhằm tránh một điều không hay.
- Hãy khóa cửa cẩn thận cho khỏi mất trộm.
- "khỏi phải nói": Thành ngữ nhấn mạnh điều hiển nhiên, đương nhiên.
- Thắng cuộc, vui khỏi phải nói.
Biến thể và từ gần giống
- Khỏe (tính từ): Có sức lực, không bệnh tật. (Ví dụ: ).
- Khỏi bệnh (cụm động từ): Lành bệnh, hồi phục sức khỏe.
- Thoát khỏi (cụm động từ): Thoát ra, tránh được một tình thế nguy hiểm hoặc ràng buộc.
Từ đồng nghĩa
- Hết (tính từ/động từ): Không còn nữa (ví dụ: hết bệnh).
- Tránh được (cụm động từ): Không phải đối mặt với.
- Không cần (cụm phó từ): Không có nhu cầu phải làm.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Đi khỏi: Rời đi, đi ra xa khỏi một địa điểm.
- Anh ta vừa đi khỏi nhà được năm phút.
- Lên khỏi: Vượt qua và ở vị trí cao hơn một điểm thấp.
- Chiếc thuyền nhỏ đã lên khỏi mặt nước.
Thành ngữ liên quan
- Khỏi nói: Đương nhiên, hiển nhiên đến mức không cần phải bàn tới.
- Phong cảnh ở đây đẹp khỏi nói.
- Ăn no khỏi lo: (Thành ngữ) Chỉ việc có đủ cái ăn thì sẽ bớt đi nhiều nỗi lo toan.
- I. t. 1. Hết đau ốm : Khỏi bệnh. 2. Tránh được : Khỏi tội. 3. Không phải : Anh đi thì tôi khỏi đi. II. g. Vượt qua : Lên khỏi dốc. Đi khỏi. Đi vắng : Anh ấy vừa đi khỏi.