khụ

Học thuật
Thân thiện
khụ

Ông cụ bước đi khụ khụ trên con đường làng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Trạng thái già yếu, suy nhược, lụ khụ: Dùng để miêu tả tình trạng sức khỏe suy giảm, đi đứng chậm chạp, vất vả, thường gặpngười cao tuổi.
    • Trạng thái mệt mỏi, rã rời: Có thể dùng để diễn tả cảm giác kiệt sức, mệt mỏi sau khi làm việc nặng nhọc.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Ông cụ đã già khụ, đi lại rất chậm.
    • Làm việc cả ngày, tôi thấy người mệt khụ.
    • Dáng đi khụ khịch của khiến con cháu rất thương.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "khụ khịch": Từ láy, nhấn mạnh hơn trạng thái già yếu, đi lại khó khăn, chậm chạp.
    • Sau trận ốm, đi lại khụ khịch mất mấy tháng.
  • "khụ lưng": Miêu tả tư thế lưng bị còng xuống tuổi già hoặc vất vả.
    • Cả đời lam lũ, giờ ông đã khụ lưng.
Biến thể từ gần giống
  • Lụ khụ (tính từ): Có nghĩa tương tự "khụ", thường dùng kết hợp hoặc thay thế cho nhau.
    • Ông ấy già rồi, làm cũng lụ khụ.
  • Khòm (tính từ): Chỉ tư thế người còng xuống.
  • Lọm khọm (tính từ): Chỉ dáng vẻ già yếu, đi đứng không vững.
Từ đồng nghĩa
  • Già yếu: Đã già sức khỏe kém.
  • Lão suy: (Từ Hán Việt) già suy nhược.
  • Rệu rã: Mệt mỏi, suy nhược, không còn sức lực.
Từ trái nghĩa
  • Tráng kiện: Khỏe mạnh, cường tráng (thường nói về người già).
  • Nhanh nhẹn: Hoạt bát, linh hoạt.
  • Cường tráng: Rất khỏe mạnh.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "khụ" thường được dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính miêu tả, biểu cảm, thể hiện sự thương cảm.
  • Thường đi kèm với từ "già" thành cụm "già khụ" để nhấn mạnh.
  • Có thể dùng độc lập hoặc kết hợp thành từ láy "khụ khịch".
khụ

Ông cụ bước đi khụ khụ trên con đường làng.

  1. ph. Nói già yếu quá: Già khụ.