lăm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Năm: Dùng để chỉ số 5, nhưng chỉ đi sau các số tròn chục (10, 20, 30,...) để tạo thành các số 15, 25, 35,... Không dùng độc lập. Ví dụ: mười lăm (15), hai mươi lăm (25).
Động từ:
- Định bụng, toan tính, chuẩn bị sẵn sàng để làm việc gì đó: Thể hiện ý định hoặc sự chuẩn bị cho một hành động sắp xảy ra, thường là ngay lập tức. Ví dụ: Nó lăm le đánh bạn.
Danh từ (ít dùng):
- Miếng thịt phần ở khoanh cổ bò hay lợn: Một từ chuyên dùng để chỉ một phần thịt cụ thể.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Bà nội tôi năm nay đã bảy mươi lăm tuổi.
- Nhóm chúng tôi có tất cả hai mươi lăm thành viên.
Động từ:
- Thấy trái cây chín, lũ trẻ lăm hái.
- Nó lăm đánh trả ngay khi bị khiêu khích.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lăm le" (từ láy, động từ): Nhấn mạnh hơn ý định sẵn sàng, hăm hở hoặc có phần đe dọa để thực hiện một việc gì đó.
- Kẻ trộm lăm le mở cửa xe.
- Hai đứa trẻ lăm le giành lấy đồ chơi.
Biến thể và từ gần giống
- Năm (tính từ): Số 5. Có thể dùng độc lập hoặc sau số tròn chục (ví dụ: có thể hiểu là 10 năm hoặc 15 tùy ngữ cảnh, trong khi luôn luôn là 15).
- Toan (động từ): Có nghĩa tương tự "lăm" khi là động từ (định, toan tính).
Từ đồng nghĩa
- Với nghĩa động từ: Toan, định, tính, dự định, chuẩn bị.
- Với nghĩa tính từ (số 5): Năm (lưu ý cách dùng khác nhau: "mười lăm" vs "mười năm").
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Lăm lăm (từ láy, động từ): Thường đi kèm với một động từ hành động cụ thể, diễn tả tư thế sẵn sàng, hầm hè.
- Nó lăm lăm cây gậy trong tay.
- Cậu bé lăm lăm ném hòn đá.
Thành ngữ liên quan
- Chưa đi đến chợ đã lăm ăn quà (Ca dao): Thành ngữ phê phán những người chưa làm được việc gì hoặc chưa có thành quả đã toan tính hưởng thụ, vội vã.
- d. Miếng thịt phần ở khoanh cổ bò hay lợn.
- đg. Định bụng làm ngay: Chưa đi đến chợ đã lăm ăn quà.
- t. Năm, đi theo sau số chục: Mười lăm; Hăm lăm.