lạc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Cây thuộc họ đậu, có hạt dùng để ăn hoặc ép dầu: Chỉ một loại cây thân thảo, quả phát triển dưới đất, hạt có giá trị thực phẩm cao.
- Nhạc ngựa (phương ngữ, ít dùng): Một bộ phận bằng kim loại gắn vào dây cương ngựa để tạo ra âm thanh.
Động từ:
- Đi sai đường, không theo đúng hướng cần đi: Chỉ trạng thái không xác định được phương hướng hoặc đường đi chính xác.
- Bị tách rời, lìa khỏi nơi hoặc nhóm mà mình thuộc về: Chỉ việc bị thất lạc, không tìm được đường trở về với đối tượng hoặc tập thể gốc.
- Làm mất, để thất lạc (có thể là tạm thời): Chỉ việc không tìm thấy một vật, một người nào đó do đặt nhầm chỗ hoặc không nhớ vị trí.
- (Về giọng nói, ánh mắt) Thay đổi khác thường do xúc động mạnh: Chỉ sự biến đổi trong âm sắc giọng nói hoặc biểu cảm ánh mắt vì cảm xúc quá mãnh liệt.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Mùa này bà con nông dân đang thu hoạch lạc. (Hạt của cây này được dùng nhiều trong ẩm thực.)
- Tiếng lạc vang lên leng keng theo bước chân ngựa. (Âm thanh từ nhạc ngựa.)
Động từ:
- Do trời tối và không có bản đồ, chúng tôi đã bị lạc. (Không tìm thấy đường đi đúng.)
- Con chim non lạc đàn, kêu chiếp chiếp tìm mẹ. (Bị tách khỏi đàn của mình.)
- Tôi cứ hay lạc mất chìa khóa cửa. (Làm mất đồ do không nhớ vị trí.)
- Nghe tin dữ, giọng bà lạc hẳn đi. (Giọng nói thay đổi vì quá đau buồn.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lạc lõng": Cảm thấy cô đơn, xa lạ, không thuộc về nơi mình đang sống.
- Anh ấy cảm thấy lạc lõng giữa chốn đô thị ồn ào.
- "Lạc quan": Có thái độ tin tưởng, nhìn nhận mọi việc theo chiều hướng tích cực, tốt đẹp.
- Dù khó khăn, cô ấy vẫn giữ thái độ lạc quan.
- "Lạc hậu": Ở tình trạng kém phát triển, không theo kịp sự tiến bộ chung.
- Tư tưởng lạc hậu sẽ cản trở sự phát triển.
Biến thể và từ liên quan
- Lạc điệu (động từ): Hát hoặc chơi nhạc sai nhịp, sai tông.
- Cô ấy hơi lạc điệu ở đoạn cao trào.
- Lạc đề (động từ): Nói hoặc viết ra ngoài chủ đề chính.
- Bài văn của em bị lạc đề.
- Đậu phộng (danh từ): Từ đồng nghĩa phổ biến ở miền Nam để chỉ cây và hạt lạc.
Từ đồng nghĩa
- Lầm đường (động từ): Đi nhầm đường (đồng nghĩa với nghĩa "đi sai đường" của lạc).
- Thất lạc (động từ): Làm mất, không tìm thấy (đồng nghĩa với nghĩa "làm mất" của lạc).
Các cụm từ (ngữ động từ) liên quan
- Lạc mất: Làm mất hoặc bị mất hoàn toàn.
- Tôi sợ đã lạc mất cơ hội tốt đó.
- Đánh lạc hướng: Làm cho người khác chú ý sang hướng khác, thường để che giấu mục đích thật.
- Tên trộm đánh lạc hướng mọi người rồi mới hành động.
Thành ngữ liên quan
- Chim lạc bầy: Chỉ người cô đơn, lẻ loi, không có chỗ dựa.
- Sau biến cố, ông cứ như chim lạc bầy.
- Lạc nẻo: Đi sai đường, hoặc chỉ một lựa chọn, một hướng đi sai lầm trong cuộc sống.
- Những thanh niên lạc nẻo cần được giúp đỡ để trở về với cuộc sống lương thiện.
- 1 d. Cây thuộc họ đậu, thân bò hay thân đứng, lá kép có bốn lá chét, quả mọc cắm xuống đất, hạt dùng để ăn hay ép dầu. Lạc rang. Dầu lạc.
- 2 d. (ph.; id.). Nhạc ngựa.
- 3 đg. 1 Không theo được đúng đường, đúng hướng phải đi. Đi lạc trong rừng. Lạc đường. Đánh lạc hướng. 2 Ở trạng thái lìa ra khỏi mà không tìm được đường về lại. Con lạc mẹ. Chim lạc đàn. Bộ đội lạc đơn vị. 3 Bị mất đi (có thể chỉ là tạm thời), vì ở đâu đó mà tìm không thấy. Lạc đâu mất hai cuốn sách. Bà mẹ lạc con. 4 (Giọng nói, mắt nhìn) trở thành khác hẳn đi, không bình thường, do bị kích động hoặc quá xúc động. Cảm động quá giọng lạc hẳn đi. Mắt lạc đi vì căm giận.