lạng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Đơn vị đo khối lượng cũ: Một "lạng" là đơn vị đo khối lượng trong hệ đo lường cổ của Việt Nam, bằng 1/16 cân ta, tương đương khoảng 37,8 gam.
- Tên gọi thông thường của 100 gam: Trong ngôn ngữ đời sống hiện đại, "lạng" thường được dùng để chỉ 100 gam.
Động từ:
- Cắt thái thành lát mỏng: Hành động dùng dao đưa ngang để cắt lấy những lớp thịt, cá, hoặc vật liệu mềm khác thành những miếng mỏng, phẳng.
- Xẻ thành tấm mỏng: Hành động cưa, xẻ gỗ hoặc vật liệu tương tự thành những tấm ván mỏng.
- Nghiêng, chao qua một bên: Hành động đột ngột mất thăng bằng và nghiêng hẳn sang một bên trong chốc lát.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Mua cho mẹ hai lạng chè xanh. (Mua cho mẹ 200 gam chè xanh.)
- "Bên tám lạng, bên nửa cân" là câu thành ngữ chỉ sự ngang bằng nhau. (Hai bên đều như nhau.)
Động từ (cắt/xẻ):
- Người bán hàng lạng cho tôi một miếng thịt ba chỉ rất mỏng. (Người bán hàng cắt cho tôi một lát thịt ba chỉ rất mỏng.)
- Xưởng gỗ này chuyên lạng ván từ những khúc gỗ lớn. (Xưởng gỗ này chuyên xẻ ván từ những khúc gỗ lớn.)
Động từ (nghiêng, chao):
- Chiếc xe máy bất ngờ lạng sang trái để tránh ổ gà. (Chiếc xe máy bất ngờ nghiêng sang trái để tránh ổ gà.)
- Con thuyền lạng mạnh vì sóng lớn. (Con thuyền chao mạnh vì sóng lớn.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lạng lách": (thường dùng với xe cộ) chỉ hành động lái xe đổi hướng liên tục, ngoặt sang trái phải một cách nguy hiểm.
- Anh ta lạng lách trên đường rất nguy hiểm. (Anh ta lái xe đổi hướng liên tục trên đường rất nguy hiểm.)
Biến thể và từ gần giống
- Lạng lách (động từ): lái xe chuyển hướng đột ngột và liên tục.
- Lạng khưỡu (tính từ, phương ngữ): chỉ dáng đi nghiêng ngả, không vững.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (đơn vị): (để phân biệt với lạng 100 gam).
- Động từ (cắt): , , .
- Động từ (nghiêng): , , , .
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Lạng đi: nghiêng đi, chao đi.
- Chiếc ô tô lạng đi một cái rồi mới giữ được thăng bằng. (Chiếc ô tô nghiêng đi một cái rồi mới giữ được thăng bằng.)
- Lạng ra: cắt ra thành lát.
- Hãy lạng ra vài lát dưa chuột để ăn kèm. (Hãy cắt ra vài lát dưa chuột để ăn kèm.)
Thành ngữ liên quan
- "Bên tám lạng, bên nửa cân": Thành ngữ này so sánh hai bên ngang sức ngang tài, không bên nào hơn bên nào (vì 8 lạng = 1/2 cân = 5 lạng theo cân Trung Quốc cổ, nhưng trong tiếng Việt được hiểu là tương đương nhau).
- Hai đội thi đấu quả thực là bên tám lạng, bên nửa cân. (Hai đội thi đấu thực sự ngang tài ngang sức.)
- 1 d. 1 Đơn vị cũ đo khối lượng, bằng 1/16 cân ta, tức khoảng 37,8 gram. Bên tám lạng bên nửa cân. 2 Tên gọi thông thường của 100 gram. Kém hai lạng đầy một kilô.
- 2 đg. 1 Đưa ngang lưỡi dao vào thịt để cắt lấy những lớp mỏng. Lạng bớt mỡ ra. Lạng miếng thịt thăn. 2 Xẻ thành những tấm mỏng. Lạng gỗ.
- 3 đg. Nghiêng sang một bên, mất thăng bằng trong giây lát. Sóng đánh lạng thuyền đi. Lạng người chực ngã. Chiếc xe lạng sang một bên.