lấm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Bị dính bẩn, vấy bùn đất: "lấm" dùng để miêu tả trạng thái quần áo, cơ thể hoặc đồ vật bị dính bẩn, đặc biệt là bùn hoặc đất.
- Bị vấy bẩn nhiều chỗ, loang lổ: "lấm" còn có thể diễn tả việc bị vấy bẩn ở nhiều nơi, tạo thành những vết bẩn rải rác.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Em bé chạy chơi ngoài vườn mưa, quần áo lấm hết cả.
- Sau trận đấu dưới sân ướt, các cầu thủ trở về với bộ đồ lấm bùn.
- Tấm áo trắng bị lấm mấy vết mực.
Các cách sử dụng nâng cao
- "lấm bê lấm bết" / "lấm ba lấm bét": Thành ngữ tăng cường mức độ, nhấn mạnh việc bị vấy bẩn rất nhiều, rất nặng, thường là bùn đất.
- Ngã xuống vũng nước, nó đứng dậy với bộ quần áo lấm bê lấm bết.
- Con chó chạy từ ngoài đồng vào, lấm ba lấm bét cả người.
Biến thể và từ gần giống
Lấm tấm (tính từ): Có những đốm, những chấm nhỏ li ti rải rác (thường dùng cho hoa, mưa, hoặc mụn trên mặt).
- Mặt cô bé lấm tấm mồ hôi.
- Cây đào nở hoa lấm tấm trắng.
Lấm lem (tính từ): Bị vấy bẩn thành từng mảng, từng vệt lớn (thường là thức ăn, màu vẽ).
- Miệng đứa trẻ lấm lem kem và sô-cô-la.
Từ đồng nghĩa
- Vấy bẩn: Làm dính chất bẩn lên.
- Bê bết: Bị dính bẩn một cách nặng nề, nhếch nhác (thường đi kèm với "lấm").
- Nhớp nháp: Cảm giác dính và bẩn khi chạm vào.
Từ trái nghĩa
- Sạch sẽ: Không có vết bẩn.
- Tinh tươm: Sạch sẽ, gọn gàng, chỉn chu.
Thành ngữ liên quan
- Lấm lưng trắng bụng: (Thành ngữ cũ) Chỉ sự giả tạo, bên ngoài có vẻ sạch sẽ, trong sáng nhưng bên trong thì xấu xa, bẩn thỉu.
- t. Giây bùn, đất: Ngã xuống bùn lấm áo. Lấm be lấm bét. Lấm ở nhiều hay khắp mọi chỗ: Ngã xuống vũng trâu đầm, lấm be lấm bét.