lờ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Đồ đan bằng tre nứa, có hom, dùng để bắt cá tôm ở nơi nước đứng: Một loại dụng cụ đánh bắt thủ công, hình dạng như cái giỏ, có miệng tròn và phần hom để cá tôm vào nhưng khó thoát ra.
- Động từ:
- Làm ra vẻ không biết, không nhìn thấy hoặc quên đi một cách cố ý: Hành động cố tình phớt lờ, không thừa nhận sự tồn tại hoặc không phản ứng lại với một người, một sự việc nào đó.
- Tính từ:
- Mờ, đục, không còn trong sáng: Dùng để mô tả trạng thái của nước, gương, hoặc vật phản chiếu khi bị vẩn đục, mờ đi, không còn rõ ràng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Ngư dân đặt lờ dưới lạch nước để bắt tôm.
- Chiếc lờ đan bằng tre rất chắc chắn.
- Động từ:
- Anh ta thấy tôi nhưng cố tình lờ đi.
- Cô ấy lờ chuyện cũ, không muốn nhắc lại nữa.
- Tính từ:
- Nước ao lờ đục vì bùn.
- "Gương lờ nước thuỷ, mai gầy vóc sương." (Truyện Kiều)
Các cách sử dụng nâng cao
- "lờ đi": Cụm động từ phổ biến, nhấn mạnh hành động phớt lờ, bỏ qua một cách có chủ ý.
- Dù nghe thấy tiếng gọi, nó vẫn lờ đi và tiếp tục làm việc.
- "làm lờ": Làm cho trở nên mờ đi, không rõ ràng.
- Khói bụi làm lờ mặt gương.
- "lờ mờ": Tính từ ghép, diễn tả sự không rõ ràng, mơ hồ (thường về hình ảnh, ánh sáng hoặc ký ức).
- Ánh đèn lờ mờ trong căn phòng nhỏ.
- Ký ức về tuổi thơ giờ chỉ còn lờ mờ.
Biến thể và từ gần giống
- Lờ mờ (tính từ): Mơ hồ, không rõ rệt.
- Lờ đờ (tính từ): Chậm chạp, uể oải, thiếu sinh khí (thường mô tả trạng thái cơ thể hoặc cử chỉ).
- Sau cơn sốt, người bệnh trông lờ đờ.
- Lơ (động từ): Có nghĩa gần với "lờ" (động từ) nhưng thường diễn tả sự thiếu tập trung, đãng trí hơn là sự cố ý phớt lờ.
- Anh ta lơ đãng nhìn ra cửa sổ.
Từ đồng nghĩa
- Động từ (nghĩa phớt lờ): Làm ngơ, phớt lờ, bỏ qua, giả vờ không biết.
- Tính từ (nghĩa mờ đục): Mờ, đục, vẩn đục, không trong.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Lờ đi: (đã giải thích ở trên).
- Lờ tịt: Nhấn mạnh mức độ phớt lờ hoàn toàn, coi như không hề tồn tại.
- Mọi lời khuyên can, anh ta đều lờ tịt.
Thành ngữ liên quan
- Nước đục lờ: Chỉ tình trạng nước bị vẩn đục, không trong. Thường dùng theo nghĩa bóng để chỉ môi trường, tình hình hỗn loạn, không minh bạch.
- Tình hình công ty như nước đục lờ, khó lường trước điều gì.
- 1 dt. Đồ đan bằng tre nứa, có hom, dùng để nhử bắt cá tôm ở những chỗ nước đứng: đan lờ đặt lờ bắt cá.
- 2 đgt. Làm như không biết gì hoặc quên bẵng lâu rồi: thấy bạn mà lờ đi lờ chuyện cũ.
- 3 tt. Mờ, đục, không còn sáng, trong: nước đục lờ Gương lờ nước thuỷ, mai gầy vóc sương (Truyện Kiều).