lỡ

Học thuật
Thân thiện
lỡ

Một người lỡ chuyến tàu vì đến trạm muộn.

Định nghĩa
  1. Động từ:

    • Do sơ suất, vô ý làm xảy ra điều không hay, đáng tiếc: Chỉ hành động gây ra một sự việc không mong muốn do thiếu cẩn thận, khiến người ta cảm thấy hối tiếc.
    • Để cho một cơ hội, thời điểm thuận lợi nào đó trôi qua một cách đáng tiếc: Chỉ việc bỏ lỡ, không kịp nắm bắt được điều đó do chậm trễ hoặc lý do khách quan.
  2. Tính từ (phương ngữ):

    • Nhỡ: Dùng để chỉ một kích cỡ, mức độgiữa, không lớn cũng không nhỏ.
dụ sử dụng
  • Động từ:

    • Anh ấy vô ý lỡ tay làm vỡ chiếc bình cổ. (Anh ấy vô ý làm vỡ chiếc bình cổ.)
    • Tôi ngủ quên nên đã lỡ chuyến xe lửa sáng nay. (Tôi ngủ quên nên đã bỏ lỡ chuyến xe lửa sáng nay.)
    • Việc đã lỡ rồi, giờ chỉ còn cách tìm hướng giải quyết. (Sự việc đáng tiếc đã xảy ra rồi, giờ chỉ còn cách tìm hướng giải quyết.)
  • Tính từ:

    • mua cái nồi lỡ, không to quá cũng không nhỏ quá. ( mua cái nồi cỡ vừa, không to quá cũng không nhỏ quá.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lỡ lời": Nói ra điều đó không nên nói, thường do sơ suất hoặc thiếu suy nghĩ.

    • Trong lúc nóng giận, ông ấy đã lỡ lời làm tổn thương con. (Trong lúc nóng giận, ông ấy đã nói ra lời làm tổn thương con.)
  • "Lỡ bước": Bước đi sai lầm, thường dùng theo nghĩa bóng để chỉ một quyết định hoặc hành động sai lầm trong cuộc đời.

    • Chỉ một phút lỡ bước, anh ấy đã sa vào con đường tội lỗi. (Chỉ một phút sai lầm, anh ấy đã sa vào con đường tội lỗi.)
  • "Lỡ vận": Gặp vận rủi, thời cơ không thuận lợi.

    • Giai đoạn này anh ta kinh doanh lỡ vận, làm ăn thua lỗ. (Giai đoạn này anh ta kinh doanh gặp vận rủi, làm ăn thua lỗ.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhỡ (phương ngữ): Thường được dùng thay thế cho "lỡ" với nghĩa tương tự, đặc biệt trong phương ngữ Bắc Bộ.

    • Tôi sợ nhỡ tàu nên đã đến ga từ rất sớm. (Tôi sợ lỡ tàu nên đã đến ga từ rất sớm.)
  • Lỡ làng: (Tính từ) Chỉ sự việc dang dở, không trọn vẹn, không đến nơi đến chốn.

    • Câu chuyện của họ thật lỡ làng. (Câu chuyện của họ thật dang dở.)
  • Lỡ dở: (Tính từ) Có nghĩa tương tự "lỡ làng", chỉ tình trạng chưa hoàn thành, đang bỏ dở.

    • Công việc còn lỡ dở nhiều quá. (Công việc còn bỏ dở nhiều quá.)
Từ đồng nghĩa
  • Bỏ lỡ: Để vuột mất, không nắm bắt được (cơ hội, thời điểm).
  • Sơ suất: Thiếu cẩn thận dẫn đến sai sót.
  • Vuột mất: (Thời cơ, cơ hội) trôi qua không kịp nắm bắt.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Từ "lỡ" trong tiếng Việt thường kết hợp trực tiếp với danh từ hoặc động từ khác để tạo thành cụm, hơn cấu trúc phrasal verb như trong tiếng Anh. Dưới đây các cụm động từ thông dụng.) - Lỡ hẹn: Không đến đúng hẹn, thất hẹn. - Xin lỗi, tôi đã lỡ hẹn với bạn. (Xin lỗi, tôi đã thất hẹn với bạn.)

  • Lỡ dịp: Bỏ lỡ một dịp nào đó.
    • Năm nay tôi lỡ dịp đi du lịch cùng gia đình. (Năm nay tôi bỏ lỡ dịp đi du lịch cùng gia đình.)
Thành ngữ liên quan
  • "Lỡ thời thế, thế thời phải thế": Thành ngữ nói về việc đã lỡ dại, lỡ sa vào hoàn cảnh thì đành phải chấp nhận theo hoàn cảnh đó.
  • "Lỡ bước sang ngang": Thường dùng để chỉ người phụ nữ một đời chồng rồi đi lấy chồng khác (theo quan niệm xưa). Ngày nay cũng dùng với nghĩa rộng hơn đã một quyết định hay lựa chọn quan trọng.
lỡ

Một người lỡ chuyến tàu vì đến trạm muộn.

  1. 1 I đg. 1 Do sơ suất làm xảy ra điều không hay khiến phải lấy làm tiếc, làm ân hận. Vô ý, lỡ gây ra việc đáng tiếc. Việc đã lỡ rồi. Lỡ lời*. 2 Để cho điều kiện khách quan làm việc qua mất đi một cách đáng tiếc. Lỡ thời vụ. Chậm nên lỡ việc. Bỏ lỡ cơ hội. Thất cơ lỡ vận*.
  2. II k. (ph.). Nhỡ. Mang thêm tiền, việc cần tiêu.
  3. 2 t. (ph.). Nhỡ. Nồi lỡ.