làm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Dùng công sức, trí óc để tạo ra cái trước đó không có hoặc biến đổi vật chất, tinh thần. Đây là nghĩa rộng nhất, chỉ hành động sản xuất, sáng tạo.
- Thực hiện một công việc, một hành động cụ thể nào đó. Chỉ việc tiến hành, thực thi một nhiệm vụ.
- Hoạt động, lao động để mưu sinh. Chỉ việc làm để kiếm sống, có việc làm.
- Đảm nhiệm một vai trò, chức vụ, tư cách nào đó. Chỉ việc thực hiện các nhiệm vụ gắn với vị trí đó.
- Có tác dụng, được dùng như là một cái gì đó. Biểu thị chức năng, công dụng.
- Gây ra, tạo nên một kết quả, trạng thái nào đó. Chỉ nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hậu quả.
- Giả vờ, tạo ra một vẻ bề ngoài nào đó. Chỉ hành vi cố ý thể hiện không đúng với thực tế.
Ví dụ sử dụng
- Tạo ra cái mới:
- Bà tôi làm bánh rất ngon.
- Ong làm mật.
- Thực hiện công việc:
- Cô ấy làm bài tập cẩn thận.
- Chúng tôi cùng nhau làm dự án.
- Lao động mưu sinh:
- Anh ấy làm ở công ty xây dựng.
- Cô ấy đang tìm việc làm.
- Đảm nhiệm vai trò:
- Ông ấy làm hiệu trưởng trường tôi.
- Trong gia đình, ai cũng phải biết làm chủ chi tiêu.
- Có tác dụng như:
- Chiếc hộp này có thể làm bàn học tạm.
- Câu chuyện ấy làm bài học nhớ đời.
- Gây ra kết quả:
- Tin vui làm mọi người phấn khởi.
- Mưa to làm ngập đường.
- Giả vờ, tạo vẻ:
- Nó làm như không biết gì.
- Cô bé thích làm duyên trước mặt mọi người.
Các cách sử dụng nâng cao
- "làm nên": tạo dựng, gây dựng nên (sự nghiệp, thành tích).
- Sự kiên trì đã làm nên thành công của anh ấy.
- "làm ra vẻ" / "làm bộ": cố ý thể hiện một vẻ ngoài, thái độ không thật.
- Nó làm ra vẻ thông thái lắm.
- "ăn làm": khái niệm chỉ hai hoạt động cơ bản để duy trì và phát triển cuộc sống.
- Lo ăn làm là nỗi lo thường trực.
Biến thể và từ gần giống
- Làm lụng (động từ): lao động, làm việc vất vả (nhấn mạnh sự cực nhọc).
- Cả đời ông cụ đầu tắt mặt tối làm lụng.
- Làm ăn (động từ): hoạt động kinh tế, mưu sinh.
- Gia đình họ làm ăn rất phát đạt.
- Việc làm (danh từ): công việc, nghề nghiệp.
- Thị trường việc làm đang có nhiều thay đổi.
- Sự làm (danh từ): hành động làm (ít dùng, thường trong văn chương hoặc triết lý).
- Sự làm đi đôi với sự học.
Từ đồng nghĩa
- Tạo: nhấn mạnh đến việc làm cho ra, sản sinh ra cái mới (tạo hình, tạo dựng).
- Thực hiện: nhấn mạnh đến việc tiến hành cho đến hoàn thành một kế hoạch, nhiệm vụ (thực hiện mục tiêu).
- Gây: thường dùng cho kết quả tiêu cực (gây rắc rối, gây tai nạn).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Làm nốt: hoàn thành phần việc còn lại.
- Để tôi làm nốt chỗ này rồi về.
- Làm lại: thực hiện lại từ đầu hoặc sửa chữa.
- Bài văn này dở quá, phải làm lại.
- Làm quen: tiếp xúc, tìm hiểu để trở nên thân thiết.
- Họ làm quen với nhau trong một buổi hội thảo.
- Làm phiền: gây ra sự bất tiện, quấy rầy.
- Xin lỗi đã làm phiền bạn.
Thành ngữ liên quan
- Tay làm hàm nhai: tự lao động để nuôi sống bản thân.
- Sống theo kiểu tay làm hàm nhai, tự mình lo cho mình.
- Ăn vóc học hay, làm nên của cải: nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ăn uống, học tập để có sức lao động tạo ra của cải.
- Nói ít làm nhiều: chú trọng hành động hơn lời nói.
- Anh ấy là người nói ít làm nhiều, đáng tin cậy.
- Làm mưa làm gió: có thế lực, ảnh hưởng lớn, muốn gì được nấy (thường hàm ý tiêu cực).
- Hắn từng làm mưa làm gió một thời ở nơi ấy.
- đg. 1 Dùng công sức tạo ra cái trước đó không có. Làm nhà. Chim làm tổ. Làm cơm. Làm thí nghiệm. Làm thơ. 2 Dùng công sức vào những việc nhất định, để đổi lấy những gì cần thiết cho đời sống, nói chung. Làm ở nhà máy. Đến giờ đi làm. Có việc làm ổn định. Tay làm hàm nhai (tng.). 3 Dùng công sức vào những việc thuộc một nghề nào đó để sinh sống, nói chung. Về quê làm ruộng. Làm nghề dạy học. Làm thầy thuốc. 4 Dùng công sức vào những việc, có thể rất khác nhau, nhằm một mục đích nhất định nào đó. Việc đáng làm. Dám nghĩ dám làm. Làm cách mạng. Làm nên sự nghiệp. 5 Tổ chức, tiến hành một việc có tính chất trọng thể. Làm lễ khánh thành. Làm lễ chào cờ. Làm đám cưới. Làm ma*. 6 (kng.; kết hợp hạn chế). Từ biểu đạt một hành vi thuộc sinh hoạt hằng ngày, như ăn uống, nghỉ ngơi, giải trí, mà nội dung cụ thể tuỳ theo nghĩa của bổ ngữ đứng sau. Làm mấy cốc bia. Làm một giấc đến sáng. Làm vài ván cờ. 7 Làm những việc thuộc nhiệm vụ hoặc quyền hạn gắn với một tư cách, địa vị, chức vụ nào đó, nói chung. Làm mẹ. Làm dâu. Làm chủ*. Làm chủ tịch hội nghị. 8 Có tác dụng hoặc dùng như là, coi như là. Làm gương cho mọi người. Trồng làm cảnh. Chiếm làm của riêng. Lấy đêm làm ngày. Câu chuyện làm quà. 9 Là nguyên nhân trực tiếp gây ra, tạo ra. Bão làm đổ cây. Làm hỏng việc. Làm vui lòng. Làm khó dễ. 10 Tự tạo cho mình một dáng vẻ như thế nào đó trong một hoàn cảnh ứng xử cụ thể. Làm ra vẻ thông thạo. Làm như không quen biết. Làm ngơ*. Làm duyên làm dáng. 11 (dùng sau một đg.). Từ biểu thị kết quả, đơn thuần về mặt số lượng, của một hoạt động phân hay gộp; thành. Tách làm đôi. Gộp chung làm một. Chia làm nhiều đợt. 12 Giết và sử dụng làm thức ăn. Làm lợn. Làm vài con gà đãi khách.