lọi

Học thuật
Thân thiện
lọi

Một ít cơm lọi còn sót lại trong bát.

Định nghĩa
  1. Phó từ:

    • Còn lại, sót lại: Dùng để chỉ một phần nào đó vẫn còn tồn tại sau khi phần lớn đã bị dùng hết, mất đi hoặc biến mất.
  2. Tính từ:

    • Nói về xương bị trật ra khỏi khớp hoặc xương gãy liền lại không đúng vị trí: Dùng để mô tả tình trạng chấn thương xương khớp nghiêm trọng.
dụ sử dụng
  • Phó từ:

    • Nhà cửa bị cuốn trôi, không lọi thứ . (Nhà cửa bị cuốn trôi, không còn sót lại thứ .)
    • Tiêu hết cả không lọi đồng nào. (Tiêu hết cả, không còn lại đồng nào.)
  • Tính từ:

    • Ngã lọi xương. (Ngã làm trật/ gãy xương.)
    • Tay bị lọi khớp vai. (Tay bị trật khớp vai.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Không lọi": Không còn chút nào, hoàn toàn không còn.

    • Sau trận , ruộng vườn không lọi một cây lúa nào. (Sau trận , ruộng vườn không còn sót một cây lúa nào.)
  • "Lọi hết": (Cách dùng tương tự "không lọi") Còn lại hết, nhưng thường dùng trong câu phủ định để nhấn mạnh sự mất mát hoàn toàn.

    • Cháy nhà, của cải lọi hết. (Cháy nhà, của cải không còn .)
Biến thể từ gần giống
  • Lọ (động từ): Làm cho rơi vào, mắc vào. (Lưu ý: Đây một từ hoàn toàn khác, chỉ âm đọc gần giống).
  • Sót lại (phó từ/cụm động từ): Còn lại một ít sau phần lớn đã mất. Gần nghĩa với "lọi" khi dùng làm phó từ.
  • Trật khớp (cụm động từ/tính từ): Tình trạng xương bị lệch ra khỏi khớp. Gần nghĩa với "lọi" khi dùng làm tính từ.
Từ đồng nghĩa
  • Còn lại (phó từ): Vẫn còn tồn tại.
  • Sót lại (phó từ): Còn lại một cách ít ỏi.
  • Trật khớp (tính từ/cụm động từ): Bị lệch khỏi khớp xương.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "lọi" ngày nay ít được dùng phổ biến trong văn nói hàng ngày, thường xuất hiện nhiều hơn trong văn chương hoặc một số phương ngữ.
  • Khi dùng với nghĩa phó từ ("còn lại"), "lọi" thường đi kèm với từ phủ định "không" để tạo thành cụm "không lọi" (không còn chút nào).
  • Khi dùng với nghĩa tính từ (về xương khớp), đây một từ chuyên biệt, thường dùng trong ngữ cảnh mô tả chấn thương.
lọi

Một ít cơm lọi còn sót lại trong bát.

  1. ph. Còn lại, sót lại: Tiêu hết cả không lọi đồng nào.
  2. t. Nói xương trật ra ngoài khớp hoặc xương gãy liền lại không đúng hình: Ngã lọi xương.