múm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Mím môi lại và phồng má lên: Hành động khép chặt môi và làm cho hai má căng phồng ra, thường do bực bội, suy nghĩ hoặc cố nhịn cười.
- Mới mọc, nhú lên: Dùng để miêu tả trạng thái ban đầu khi một mầm cây, chồi non bắt đầu nhô lên khỏi mặt đất hoặc thân cây.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (nghĩa 1):
- Cậu bé múm môi, phồng má tỏ vẻ không bằng lòng.
- Nghe câu chuyện hài, cô ấy phải múm môi lại để không bật cười.
- Động từ (nghĩa 2):
- Sau cơn mưa, những mầm non đã múm lên xanh mướt.
- Nhìn kìa, hạt đậu mới gieo đã múm mầm rồi.
Các cách sử dụng nâng cao
- "múm miệng": Động tác khép chặt miệng lại, thường biểu thị sự không hài lòng, ngậm ngùi hoặc cố nín thinh.
- Bà cụ múm miệng, lắc đầu không nói gì.
- "múm mím": Từ láy, diễn tả động tác mím môi nhẹ, thường kèm theo nụ cười mỉm e thẹn hoặc hài lòng.
- Cô dâu múm mím cười dưới tấm voan.
Biến thể và từ gần giống
- Mím (đg.): Khép chặt môi lại, thường là một phần của động tác "múm".
- Nhú (đg.): Nhô lên một chút, ló ra; gần nghĩa với "múm" trong ngữ cảnh nói về mầm cây.
- Múp (t.): Phồng lên, căng tròn (thường dùng cho má).
Từ đồng nghĩa
- Chúm (đg.): Hơi khép lại (chúm chím, chúm môi) - có sắc thái nhẹ nhàng hơn "múm".
- Phồng (đg.): Làm cho căng lên, to ra - tương đồng với hành động làm phồng má trong "múm".
Các cụm từ liên quan
- Múm mầm: (Cụm động từ) Chỉ việc mầm cây bắt đầu nhú lên.
- Mùa xuân đến, cây cối đều múm mầm nảy lộc.
- Múm má: (Cụm động từ) Phồng hai má lên.
- Đứa trẻ múm má trông rất ngộ nghĩnh.
Thành ngữ, cách nói liên quan
- Múm mỉm: (Từ láy) Thường dùng để tả nụ cười nhẹ, kín đáo, môi hơi mím lại.
- Bà lão múm mỉm cười khi nhìn đàn cháu nhỏ.
- Mầm đã múm lên: Cách nói hình tượng chỉ sự khởi đầu, sự nảy sinh của một sự vật, hiện tượng mới.
- Ý tưởng cho dự án mới đã như mầm cây múm lên trong đầu anh ấy.
- đg. Mím môi lại và phồng má lên.
- t. Mới mọc nhú lên: Cái mầm cây đã múm.