môm

Học thuật
Thân thiện
môm

Một người nông dân đang cầm cái cày, tay anh ta đặt đúng vào chỗ môm.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Bộ phận đầu cán cày: Phần trên cùng của cán cày, nơi để gắn lưỡi cày (diệp cày) vào.
    • Điểm yếu, chỗ hiểm: Nghĩa bóng, chỉ điểm yếu chí mạng hoặc chỗ then chốt, dễ bị tổn thương nhất của một người hay một vấn đề.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa đen):

    • Người thợ đang đục lỗ trên môm để lắp diệp cày mới.
    • Cái cày , môm đã bị mối mọt ăn hỏng.
  • Danh từ (nghĩa bóng):

    • Lời phê bình của anh ấy nói trúng môm vấn đề.
    • Đừng chạm vào môm của hắn, hắn sẽ nổi giận đấy.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Trúng môm": Đánh trúng, nói trúng vào điểm yếu hoặc chỗ then chốt, hiểm yếu.
    • Bài báo phân tích trúng môm của nền kinh tế.
    • Anh ta tức giận bị chê trúng môm.
Biến thể từ gần giống
  • Mấu: Chỗ lồi lên, nhô ra; có thể dùng để chỉ bộ phận nhô ra để gắn vào thứ khác (nhưng không hoàn toàn đồng nghĩa với "môm").
  • Khuyết điểm: Điểm không hoàn hảo, chỗ yếu (gần nghĩa với "môm" theo nghĩa bóng).
  • Điểm huyệt: (Nghĩa bóng) Chạm đúng vào chỗ then chốt hoặc nhạy cảm.
Từ đồng nghĩa
  • Chỗ hiểm: Vị trí then chốt, nguy hiểm.
  • Chỗ yếu: Điểm dễ bị tổn thương, kém cỏi.
  • Nọc: (Phương ngữ, nghĩa bóng) Điểm đau, điểm nhạy cảm.
Thành ngữ liên quan
  • "Nói/đánh trúng môm": Thành ngữ cố định, rất phổ biến, dùng để chỉ việc chạm đúng vào điểm yếu hoặc chỗ then chốt, thường khiến đối phương không thể chối cãi hoặc bị tổn thương.
    • Lời khuyên của ấy nói trúng môm, khiến tôi phải suy nghĩ lại.
    • Phát súng đánh trúng môm quân địch.
môm

Một người nông dân đang cầm cái cày, tay anh ta đặt đúng vào chỗ môm.

  1. d. Bộ phận đầu cán cày để cắm diệp cày vào. Trúng môm. Đúng vào chỗ yếu: Nói trúng môm anh ta.