mạt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Bọ mạt: Một loại côn trùng nhỏ, thường chỉ bọ mạt (một loại ve nhỏ).
- Vụn nhỏ: Những mảnh vụn rất nhỏ, mịn được tạo ra từ gỗ, kim loại, đá,... khi bị cưa, giũa hoặc đập. Mạt cưa. Mạt sắt.
Tính từ:
- (Khẩu ngữ; thường dùng đi đôi với "cũng", "nhất") Ở mức thấp nhất, tồi nhất có thể chấp nhận được: Dùng để chỉ một mức độ tối thiểu, dù kém cỏi nhưng vẫn đạt được.
- Thuộc hạng thấp kém, đáng khinh: Chỉ sự thấp hèn, không có giá trị, đáng bị coi thường.
- Ở giai đoạn cuối cùng, suy tàn, sắp hết: Chỉ thời kỳ kết thúc, suy vong của một triều đại, giai đoạn lịch sử hay vận mệnh.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Gỗ bị cưa ra, rơi vãi đầy mạt. (Gỗ bị cưa ra, rơi vãi đầy mạt cưa.)
- Thuốc được tán thành mạt rồi mới vo viên. (Thuốc được tán thành bột mịn rồi mới vo viên.)
Tính từ:
- Ngày mạt nhất cũng kiếm đủ tiền ăn. (Ngày tồi tệ nhất cũng kiếm đủ tiền ăn.)
- Đồ mạt hạng, chỉ biết lừa đảo! (Đồ thấp hèn, chỉ biết lừa đảo!)
- Triều đại ấy đã vào thời kỳ mạt. (Triều đại ấy đã vào thời kỳ suy tàn.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Mạt vận": Vận mệnh đã đến hồi kết thúc, suy vi.
- Gia tộc ấy đang trong cơn mạt vận. (Gia tộc ấy đang trong thời kỳ vận mệnh suy tàn.)
"Mạt thế": Thời đại cuối cùng, thời kỳ suy đồi.
- Bộ phim mô tả một thế giới trong cảnh hỗn loạn thời mạt thế. (Bộ phim mô tả một thế giới trong cảnh hỗn loạn thời kỳ suy tàn.)
"Rẻ mạt": Rất rẻ tiền, hoặc bị coi thường, khinh rẻ.
- Anh ta bị đối xử một cách rẻ mạt. (Anh ta bị đối xử một cách khinh miệt.)
Biến thể và từ liên quan
- Bọ mạt (danh từ): Tên một loại côn trùng nhỏ thuộc họ ve.
- Mạt cưa (danh từ): Những mảnh vụn nhỏ của gỗ sinh ra khi cưa.
- Mạt sắt (danh từ): Những vụn nhỏ của sắt sinh ra khi giũa, mài.
- Mạt hạng (tính từ/danh từ): Thuộc hạng thấp kém nhất, đồ bỏ đi.
Từ đồng nghĩa
- Vụn (danh từ): Mảnh nhỏ vỡ ra. (Tuy nhiên "vụn" thường to hơn "mạt").
- Bần cùng (tính từ): Cùng cực, nghèo khổ. (Gần nghĩa với "mạt" khi chỉ sự thấp kém).
- Suy tàn (tính từ): Đang đi xuống, sắp chấm dứt. (Gần nghĩa với "mạt" khi chỉ giai đoạn cuối).
- Tiểu nhân (danh từ): Kẻ ti tiện, thấp hèn. (Gần nghĩa với "mạt" khi chỉ hạng người đáng khinh).
Thành ngữ liên quan
"Cùng đường mạt lộ": Đường cùng, lối mạt, không còn lối thoát, chỉ bước đường cùng.
- Kẻ phản bội cuối cùng cũng đến cảnh cùng đường mạt lộ. (Kẻ phản bội cuối cùng cũng đến bước đường cùng.)
"Hồi mạt": Thời kỳ sắp kết thúc, sắp tàn.
- Chế độ ấy đã đến hồi mạt. (Chế độ ấy đã đến thời kỳ sắp tàn.)
- 1 d. x. bọ mạt.
- 2 d. Vụn nhỏ của gỗ, sắt, đá, v.v. rơi ra khi cưa, giũa, đập. Mạt cưa*. Mạt sắt. Đá mạt. Các vị thuốc được tán mạt (tán cho thành vụn nhỏ).
- 3 t. (kết hợp hạn chế). 1 (kng.; dùng đi đôi với cũng). Ở vào mức đạt được thấp nhất, tồi nhất. Ngày nào mạt nhất cũng kiếm được đủ ăn. Mạt lắm cũng câu được vài con cá nhép. 2 Thuộc hạng thấp, kém, đáng coi thường, coi khinh nhất. Đồ mạt! (tiếng rủa). Rẻ mạt*. Mạt hạng*. 3 Ở vào giai đoạn cuối cùng và suy tàn. Thời Lê mạt. Đã đến hồi mạt. Lúc mạt thời.