mạt

Học thuật
Thân thiện
mạt

Một người thợ mộc quét đống mạt cưa trên sàn xưởng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Bọ mạt: Một loại côn trùng nhỏ, thường chỉ bọ mạt (một loại ve nhỏ).
    • Vụn nhỏ: Những mảnh vụn rất nhỏ, mịn được tạo ra từ gỗ, kim loại, đá,... khi bị cưa, giũa hoặc đập. Mạt cưa. Mạt sắt.
  2. Tính từ:

    • (Khẩu ngữ; thường dùng đi đôi với "cũng", "nhất") Ở mức thấp nhất, tồi nhất có thể chấp nhận được: Dùng để chỉ một mức độ tối thiểu, kém cỏi nhưng vẫn đạt được.
    • Thuộc hạng thấp kém, đáng khinh: Chỉ sự thấp hèn, không giá trị, đáng bị coi thường.
    • giai đoạn cuối cùng, suy tàn, sắp hết: Chỉ thời kỳ kết thúc, suy vong của một triều đại, giai đoạn lịch sử hay vận mệnh.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Gỗ bị cưa ra, rơi vãi đầy mạt. (Gỗ bị cưa ra, rơi vãi đầy mạt cưa.)
    • Thuốc được tán thành mạt rồi mới vo viên. (Thuốc được tán thành bột mịn rồi mới vo viên.)
  • Tính từ:

    • Ngày mạt nhất cũng kiếm đủ tiền ăn. (Ngày tồi tệ nhất cũng kiếm đủ tiền ăn.)
    • Đồ mạt hạng, chỉ biết lừa đảo! (Đồ thấp hèn, chỉ biết lừa đảo!)
    • Triều đại ấy đã vào thời kỳ mạt. (Triều đại ấy đã vào thời kỳ suy tàn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mạt vận": Vận mệnh đã đến hồi kết thúc, suy vi.

    • Gia tộc ấy đang trong cơn mạt vận. (Gia tộc ấy đang trong thời kỳ vận mệnh suy tàn.)
  • "Mạt thế": Thời đại cuối cùng, thời kỳ suy đồi.

    • Bộ phim mô tả một thế giới trong cảnh hỗn loạn thời mạt thế. (Bộ phim mô tả một thế giới trong cảnh hỗn loạn thời kỳ suy tàn.)
  • "Rẻ mạt": Rất rẻ tiền, hoặc bị coi thường, khinh rẻ.

    • Anh ta bị đối xử một cách rẻ mạt. (Anh ta bị đối xử một cách khinh miệt.)
Biến thể từ liên quan
  • Bọ mạt (danh từ): Tên một loại côn trùng nhỏ thuộc họ ve.
  • Mạt cưa (danh từ): Những mảnh vụn nhỏ của gỗ sinh ra khi cưa.
  • Mạt sắt (danh từ): Những vụn nhỏ của sắt sinh ra khi giũa, mài.
  • Mạt hạng (tính từ/danh từ): Thuộc hạng thấp kém nhất, đồ bỏ đi.
Từ đồng nghĩa
  • Vụn (danh từ): Mảnh nhỏ vỡ ra. (Tuy nhiên "vụn" thường to hơn "mạt").
  • Bần cùng (tính từ): Cùng cực, nghèo khổ. (Gần nghĩa với "mạt" khi chỉ sự thấp kém).
  • Suy tàn (tính từ): Đang đi xuống, sắp chấm dứt. (Gần nghĩa với "mạt" khi chỉ giai đoạn cuối).
  • Tiểu nhân (danh từ): Kẻ ti tiện, thấp hèn. (Gần nghĩa với "mạt" khi chỉ hạng người đáng khinh).
Thành ngữ liên quan
  • "Cùng đường mạt lộ": Đường cùng, lối mạt, không còn lối thoát, chỉ bước đường cùng.

    • Kẻ phản bội cuối cùng cũng đến cảnh cùng đường mạt lộ. (Kẻ phản bội cuối cùng cũng đến bước đường cùng.)
  • "Hồi mạt": Thời kỳ sắp kết thúc, sắp tàn.

    • Chế độ ấy đã đến hồi mạt. (Chế độ ấy đã đến thời kỳ sắp tàn.)
mạt

Một người thợ mộc quét đống mạt cưa trên sàn xưởng.

  1. 1 d. x. bọ mạt.
  2. 2 d. Vụn nhỏ của gỗ, sắt, đá, v.v. rơi ra khi cưa, giũa, đập. Mạt cưa*. Mạt sắt. Đá mạt. Các vị thuốc được tán mạt (tán cho thành vụn nhỏ).
  3. 3 t. (kết hợp hạn chế). 1 (kng.; dùng đi đôi với cũng). Ở vào mức đạt được thấp nhất, tồi nhất. Ngày nào mạt nhất cũng kiếm được đủ ăn. Mạt lắm cũng câu được vài con nhép. 2 Thuộc hạng thấp, kém, đáng coi thường, coi khinh nhất. Đồ mạt! (tiếng rủa). Rẻ mạt*. Mạt hạng*. 3 Ở vào giai đoạn cuối cùng suy tàn. Thời mạt. Đã đến hồi mạt. Lúc mạt thời.