mát

Học thuật
Thân thiện
mát

Trời mát mẻ sau cơn mưa nhẹ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • nhiệt độ vừa phải, dễ chịu, không nóng bức: Chỉ trạng thái thời tiết, không khí hoặc cảm giác khi được làm giảm nhiệt.
    • tác dụng làm dịu, làm khoan khoái cơ thể: Thường dùng cho đồ ăn, thức uống tạo cảm giác sảng khoái, giải nhiệt.
    • ý mỉa mai, châm chọc một cách nhẹ nhàng nhưng sắc sảo: Dùng cho lời nói, nụ cười mang ẩn ý chê bai, giễu cợt.
  2. Phó từ:

    • Hụt, thiếu một chút so với mức quy định (thường dùng khi cân đo): Chỉ sự chênh lệch nhỏ về trọng lượng, khối lượng.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Sau cơn mưa, không khí trở nên mát mẻ. (Chỉ thời tiết dễ chịu)
    • Uống nước dừa vào mùa thấy rất mát. (Chỉ cảm giác giải nhiệt, khoan khoái)
    • Anh ấy chỉ cười mát khiến đối phương tức điên. (Chỉ nụ cười châm chọc, mỉa mai)
  • Phó từ:

    • Cân rau này được chín lạng mát.nói gần chín lạng nhưng hơi thiếu một chút)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "mát mặt": cảm thấy hài lòng, vui vẻ có thể tự hào điều đó.

    • Con thi đỗ đại học, bố mẹ thấy rất mát mặt với hàng xóm.
  • "mát dạ": cảm thấy yên tâm, thanh thản trong lòng.

    • Giải quyết xong công việc, tôi thấy mát dạ hẳn.
  • "mát tay": kỹ năng, kinh nghiệm làm việc đó hiệu quả, thuận lợi.

    • Bác thợ này mát tay lắm, sửa cái cũng xong.
Biến thể từ gần giống
  • Mát mẻ (tính từ): nhấn mạnh cảm giác mát dễ chịu, thường dùng cho thời tiết.

    • Thời tiết Đà Lạt quanh năm mát mẻ.
  • Mát rượi (tính từ): rất mát, tạo cảm giác sảng khoái tức thì.

    • Tắm xong, ngồi quạt cảm thấy mát rượi.
  • Mát lòng (tính từ): cảm thấy hài lòng, vui vẻ trong lòng.

    • Nghe lời khuyên chân thành của bạn, tôi thấy mát lòng.
Từ đồng nghĩa
  • Dịu: ôn hòa, không gay gắt (về thời tiết, tính khí).
  • Mát dịu: kết hợp để nhấn mạnh tính chất dễ chịu.
  • Thanh mát: thường dùng cho đồ uống, không khí trong lành.
Từ trái nghĩa
  • Nóng: nhiệt độ cao, gây cảm giác bức bối.
  • Nực: nóng bức, oi ả (thời tiết).
  • Bức: nóng khó chịu.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Ăn của mát, mặt của bền: Thành ngữ khuyên nên sử dụng những thứ tốt, lành mạnh thì sẽ lợi lâu dài.
  • Mát trời ông địa: Thành ngữ chỉ thời tiết rất mát mẻ, dễ chịu.
  • Nói mát nói dai: Chỉ thói quen nói những lời châm chọc, mỉa mai một cách lặp đi lặp lại.
mát

Trời mát mẻ sau cơn mưa nhẹ.

  1. t. ph. 1. Dịu, hết nóng bức; làm cho dịu hay hết nóng bức: Trời về chiều đã mát; Quạt cho mát. 2. tác dụng làm cho khoan khoái dễ chịu như khi đang nóng được ăn hay uống đồ lạnh: Dưa hấu mát. 3. Mỉa mai, khinh hay giận một cách ngọt ngào: Nói mát; Cười mát.
  2. t. Hụt một chút so với trọng lượng ghi trên cân: lạc nặng ba lạng mát, thêm mươi củ vào cho đủ.