mát
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Có nhiệt độ vừa phải, dễ chịu, không nóng bức: Chỉ trạng thái thời tiết, không khí hoặc cảm giác khi được làm giảm nhiệt.
- Có tác dụng làm dịu, làm khoan khoái cơ thể: Thường dùng cho đồ ăn, thức uống tạo cảm giác sảng khoái, giải nhiệt.
- Có ý mỉa mai, châm chọc một cách nhẹ nhàng nhưng sắc sảo: Dùng cho lời nói, nụ cười mang ẩn ý chê bai, giễu cợt.
Phó từ:
- Hụt, thiếu một chút so với mức quy định (thường dùng khi cân đo): Chỉ sự chênh lệch nhỏ về trọng lượng, khối lượng.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Sau cơn mưa, không khí trở nên mát mẻ. (Chỉ thời tiết dễ chịu)
- Uống nước dừa vào mùa hè thấy rất mát. (Chỉ cảm giác giải nhiệt, khoan khoái)
- Anh ấy chỉ cười mát mà khiến đối phương tức điên. (Chỉ nụ cười châm chọc, mỉa mai)
Phó từ:
- Cân bó rau này được chín lạng mát. (Ý nói gần chín lạng nhưng hơi thiếu một chút)
Các cách sử dụng nâng cao
"mát mặt": cảm thấy hài lòng, vui vẻ và có thể tự hào vì điều gì đó.
- Con thi đỗ đại học, bố mẹ thấy rất mát mặt với hàng xóm.
"mát dạ": cảm thấy yên tâm, thanh thản trong lòng.
- Giải quyết xong công việc, tôi thấy mát dạ hẳn.
"mát tay": có kỹ năng, kinh nghiệm làm việc gì đó hiệu quả, thuận lợi.
- Bác thợ này mát tay lắm, sửa cái gì cũng xong.
Biến thể và từ gần giống
Mát mẻ (tính từ): nhấn mạnh cảm giác mát dễ chịu, thường dùng cho thời tiết.
- Thời tiết Đà Lạt quanh năm mát mẻ.
Mát rượi (tính từ): rất mát, tạo cảm giác sảng khoái tức thì.
- Tắm xong, ngồi quạt cảm thấy mát rượi.
Mát lòng (tính từ): cảm thấy hài lòng, vui vẻ trong lòng.
- Nghe lời khuyên chân thành của bạn, tôi thấy mát lòng.
Từ đồng nghĩa
- Dịu: ôn hòa, không gay gắt (về thời tiết, tính khí).
- Mát dịu: kết hợp để nhấn mạnh tính chất dễ chịu.
- Thanh mát: thường dùng cho đồ uống, không khí trong lành.
Từ trái nghĩa
- Nóng: có nhiệt độ cao, gây cảm giác bức bối.
- Nực: nóng bức, oi ả (thời tiết).
- Bức: nóng và khó chịu.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Ăn của mát, mặt của bền: Thành ngữ khuyên nên sử dụng những thứ tốt, lành mạnh thì sẽ có lợi lâu dài.
- Mát trời ông địa: Thành ngữ chỉ thời tiết rất mát mẻ, dễ chịu.
- Nói mát nói dai: Chỉ thói quen nói những lời châm chọc, mỉa mai một cách lặp đi lặp lại.
- t. ph. 1. Dịu, hết nóng bức; làm cho dịu hay hết nóng bức: Trời về chiều đã mát; Quạt cho mát. 2. Có tác dụng làm cho khoan khoái dễ chịu như khi đang nóng được ăn hay uống đồ lạnh: Dưa hấu mát. 3. Mỉa mai, khinh hay giận một cách ngọt ngào: Nói mát; Cười mát.
- t. Hụt một chút so với trọng lượng ghi trên cân: Bơ lạc nặng ba lạng mát, thêm mươi củ vào cho đủ.