mít
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Loài cây cùng họ với dâu tằm, thân có nhựa mủ, quả kép lớn có gai và chứa nhiều múi, vị ngọt và thơm: Chỉ một loại cây ăn quả nhiệt đới, cho quả lớn, có mùi thơm đặc trưng.
- Quả của loài cây này: Chỉ bản thân trái mít, một loại trái cây phổ biến.
Tính từ (thông tục):
- Ngu tối, không biết gì cả: Dùng để chỉ người có hiểu biết kém, thiếu sáng suốt, thường dùng với ý mỉa mai hoặc chê bai.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Cây mít ở sau vườn năm nay ra rất nhiều quả. (Cây mít ở sau vườn năm nay ra rất nhiều quả.)
- Mít là loại trái cây yêu thích của tôi vào mùa hè. (Mít là loại trái cây yêu thích của tôi vào mùa hè.)
- Nhựa mít rất dính, khó rửa sạch. (Nhựa mít rất dính, khó rửa sạch.)
Tính từ:
- Nó hỏi gì cũng không biết, đúng là đồ mít. (Nó hỏi gì cũng không biết, đúng là đồ mít.)
- Đừng có mít thế, chuyện đơn giản vậy mà không hiểu. (Đừng có ngu ngốc thế, chuyện đơn giản vậy mà không hiểu.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Mít đặc" (thành ngữ, thông tục): Chỉ người cực kỳ ngu dốt, không có chút kiến thức nào.
- Giải thích mấy lần rồi vẫn không hiểu, đúng là mít đặc. (Giải thích mấy lần rồi vẫn không hiểu, đúng là cực kỳ ngu dốt.)
"Hỏi đâu mít đấy" (thành ngữ, thông tục): Hỏi cái gì cũng không biết, hoàn toàn mù tịt.
- Thằng đó chả biết gì cả, hỏi đâu mít đấy. (Thằng đó chả biết gì cả, hỏi cái gì cũng không biết.)
Biến thể và từ liên quan
- Mít dai: Một giống mít phổ biến, có múi dai, ít ngọt hơn mít mật.
- Mít mật / Mít ướt: Một giống mít phổ biến, có múi mềm, ngọt và nhiều nước.
- Mít tố nữ: Một giống mít cho quả nhỏ, mùi thơm nồng đặc trưng.
- Sơ mít: Phần xơ màu trắng hoặc vàng nhạt bám quanh múi mít, cũng có thể ăn được.
Từ đồng nghĩa & gần nghĩa
- Với nghĩa danh từ (cây/quả): (tiếng Pháp cổ), (trong tiếng Việt đôi khi dùng theo tiếng Anh).
- Với nghĩa tính từ (ngu dốt): ngu, đần độn, tối dạ, ngu ngốc, dốt đặc (đều là thông tục).
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- "Mù tịt" (tính từ): Không biết gì, hoàn toàn không có thông tin. (Từ này có thể có nguồn gốc liên quan đến "mít").
- Về vấn đề này tôi mù tịt, chịu. (Về vấn đề này tôi không biết gì cả, chịu.)
- "Câm như hến, ngu như mít" (thành ngữ, thông tục): Chê bai người vừa không biết nói năng (hoặc không chịu nói) vừa dốt nát.
- d. Loài cây cùng họ với dâu tằm, thân có nhựa mủ, quả kép lớn có gai và chứa nhiều múi, vị ngọt và thơm.
- t. Ngu tối, không biết gì cả (thtục): Hỏi đâu mít đấy.