mọt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Loài côn trùng nhỏ, thường có cánh cứng, chuyên đục khoét gỗ hoặc các hạt ngũ cốc khô để ăn và sinh sống: Chỉ một loại sâu bọ gây hại.
- (Nghĩa bóng, khẩu ngữ) Kẻ tham nhũng, ăn bớt, đục khoét của công hoặc tài sản của tập thể, nhân dân: Dùng để chỉ những người có hành vi tham ô, vơ vét.
Tính từ:
- Bị loài mọt đục khoét, làm hư hỏng: Trạng thái của đồ vật (thường bằng gỗ hoặc là hạt khô) đã bị mọt phá hoại.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa đen):
- Kho thóc này cần phơi khô kỹ, nếu không sẽ sinh mọt.
- Chiếc tủ gỗ cũ bị mọt đục thủng nhiều lỗ.
Danh từ (nghĩa bóng):
- Bọn mọt dân đã bị đưa ra xét xử.
- Chế độ ấy sụp đổ vì nuôi quá nhiều mọt nước.
Tính từ:
- Chiếc ghế gỗ này đã mọt hết chân rồi.
- Đống ngô bị mọt không thể dùng làm giống được.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Mọt sách": (danh từ, thường dùng với ý nghĩa tích cực hoặc hài hước) Chỉ người đam mê đọc sách, suốt ngày chìm đắm trong sách vở, giống như con mọt "ăn" sách.
- Anh ấy là một mọt sách chính hiệu, lúc nào cũng thấy ngồi trong thư viện.
Biến thể và từ liên quan
- Mối mọt: (danh từ) Cụm từ thường dùng để chỉ chung các loài côn trùng gây hại cho gỗ (mối và mọt). Nghĩa bóng chỉ bọn người tham nhũng, ăn bớt.
- Mọt rỗng: (tính từ) Chỉ đồ gỗ bị mọt đục đến mức bên trong rỗng ruột, chỉ còn lớp vỏ ngoài.
Từ đồng nghĩa
- Sâu đục: (danh từ, nghĩa đen) Chỉ chung các loài sâu bọ đục khoét.
- Sâu mọt: (danh từ, nghĩa bóng) Đồng nghĩa với "mọt" khi chỉ kẻ tham nhũng, phá hoại từ bên trong.
- Tham ô: (động từ/danh từ, nghĩa bóng) Hành động hoặc kẻ có hành vi biển thủ của công.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Mọt trong xác": Thành ngữ chỉ kẻ phá hoại, làm hại từ bên trong tổ chức, tập thể mà mình đang tham gia.
- "Ghế mọt, cột mối": Chỉ sự mục nát, hư hỏng từ bên trong, không còn vững chắc.
- dt 1. Loài sâu bọ khoét đục gỗ hay các hạt khô: Mọt gỗ; Mọt ngô. 2. Kẻ đẽo khoét của dân: Hắn là một tên mọt già trong chế độ cũ.
- tt Bị đục: Ghế mọt; Ngô mọt.