mồm

Học thuật
Thân thiện
mồm

Một con vẹt đang mở mồm để hót.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Bộ phận trên mặt dùng để ăn, nói thở; miệng (thường dùng trong khẩu ngữ, có thể mang sắc thái thô tục hoặc suồng sã): "mồm" từ đồng nghĩa với "miệng", nhưng thường được dùng trong ngôn ngữ nói hàng ngày, đôi khi thể hiện thái độ không hay.
    • Lời nói, cách nói năng (thường hàm ý chê bai): "mồm" còn được dùng để chỉ về lời nói hoặc thói quen nói năng của một người, thường theo nghĩa tiêu cực.
dụ sử dụng
  • Danh từ (chỉ bộ phận cơ thể):

    • Ăn xong nhớ lau mồm cho sạch. (Sau khi ăn nhớ lau miệng cho sạch.)
    • Con chó ngậm xương trong mồm. (Con chó ngậm khúc xương trong miệng.)
  • Danh từ (chỉ lời nói, cách nói):

    • Đừng mồm năm miệng mườiđây! (Đừng nói nhiều, tranh cãi ồn àođây!)
    • Anh ta nổi tiếng mồm loa mép giải. (Anh ta nổi tiếng người hay nói to, lắm lời.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Im mồm": bảo ai đó ngừng nói, thường dùng với sắc thái ra lệnh thô lỗ.

    • Im mồm lại ngay cho tôi! (Ngừng nói ngay lập tức đi!)
  • "Mở mồm": bắt đầu nói, phát biểu.

    • không dám mở mồm phản đối. ( không dám mở miệng phản đối.)
  • " mồm thì cắp, nắp thì đậy": thành ngữ khuyên răn nên biết giữ im lặng đúng lúc, đừng nói nhiều.

    • Cậu nên nhớ câu " mồm thì cắp, nắp thì đậy" đi. (Cậu nên nhớ lời khuyên biết giữ mồm giữ miệng đi.)
Biến thể từ gần giống
  • Miệng (danh từ): từ đồng nghĩa trang trọng phổ biến hơn "mồm", ít sắc thái tiêu cực.

    • Bạn ấy nụ cười rất tươi. (Từ "miệng" thường dùng trong ngữ cảnh trung lập hoặc tích cực như thế này.)
  • Mép (danh từ): thường dùng kết hợp với "mồm" trong các thành ngữ, chỉ mép miệng hoặc cũngnghĩa bóng chỉ lời nói.

    • mồm loa mép giải
Từ đồng nghĩa
  • Miệng: từ đồng nghĩa chính, trang trọng trung lập hơn.
  • Họng (trong một số ngữ cảnh): chỉ phần bên trong cổ họng, nhưng đôi khi được dùng thay thế trong khẩu ngữ thô tục ( dụ: "ngậm họng lại").
Các cụm từ liên quan
  • Mồm năm miệng mười: nói nhiều, tranh cãi ồn ào, ai cũng giành phần nói.

    • Cuộc họp tan mọi người mồm năm miệng mười, không ai chịu lắng nghe. (Cuộc họp thất bại mọi người tranh cãi ồn ào, không ai chịu lắng nghe.)
  • Mồm loa mép giải: chỉ người hay nói to, lắm lời, thích gây ồn ào bằng lời nói.

    • Đừng nghe , chỉ đứa mồm loa mép giải thôi. (Đừng nghe , chỉ đứa hay nói to khoác lác thôi.)
Thành ngữ liên quan
  • Mồm nhà giàu: chê người ăn nói kênh kiệu, tự cho mình sang trọng.

    • Cứ nói chuyện mồm nhà giàu, khinh người này người kia. (Cứ nói chuyện tỏ vẻ ta đây sang trọng, khinh người này người kia.)
  • Chua ngoa đôi mồm: chỉ người lời nói chua ngoa, châm chọc, khó nghe.

    • ấy chua ngoa đôi mồm, chẳng ai muốn nói chuyện. ( ấy nói năng chua ngoa, chẳng ai muốn nói chuyện cùng.)
mồm

Một con vẹt đang mở mồm để hót.

  1. d. Nh. Miệng, ngh.1. Mồm loa mép giải. Lắm điều to tiếng.