mỡ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Loài cây thân gỗ: Một loại cây thuộc họ Vàng tâm, có gỗ nhẹ, thường được sử dụng trong sản xuất đồ gỗ hoặc ván dán.
- Chất béo trong cơ thể: Chất béo có trong cơ thể người và động vật, thường ở dạng đặc, màu trắng hoặc vàng nhạt.
- Chất bôi trơn: Chất nhờn, dạng mỡ hoặc đặc, dùng để bôi trơn các bộ phận máy móc, giúp chống mài mòn và chạy trơn tru.
Động từ (phương ngữ, cổ):
- Như "chớ": Mang nghĩa khuyên nhủ hoặc ngăn cản, tương đương với "đừng", "chớ" trong tiếng Việt hiện đại.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (cây):
- Nhà này làm bằng gỗ mỡ, rất nhẹ và bền.
- Danh từ (chất béo cơ thể):
- Món thịt kho này có quá nhiều mỡ.
- Ăn nhiều chất béo có hại sẽ dẫn đến tích tụ mỡ thừa.
- Danh từ (chất bôi trơn):
- Thợ máy bảo cần tra mỡ vào ổ trục xe đạp.
- Động từ (phương ngữ):
- Mỡ có tham lam mà hại đến thân. (Ý nói: Chớ có tham lam mà hại đến thân.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Như mèo thấy mỡ" (thành ngữ): Ví cảnh thèm muốn, háo hức đến mức không kiềm chế được.
- Thằng bé nhìn đĩa kẹo mà như mèo thấy mỡ.
- "Đường trơn như đổ mỡ": Miêu tả con đường rất trơn trượt, khó đi lại.
- Sau cơn mưa, đường làng trơn như đổ mỡ.
Biến thể và từ liên quan
- Mỡ màng (tính từ): Chỉ sự đầy đặn, có da có thịt, thường hàm ý tích cực về sức khỏe.
- Đứa trẻ được chăm sóc tốt nên trông rất mỡ màng.
- Béo mỡ (tính từ): Chỉ tình trạng có nhiều mỡ, thừa cân.
- Chế độ ăn nhiều dầu mỡ dễ khiến cơ thể béo mỡ.
- Mỡ máu (danh từ, y học): Chỉ các thành phần lipid trong máu, như cholesterol.
- Ông ấy phải đi kiểm tra mỡ máu định kỳ.
Từ đồng nghĩa
- Chất béo: Dùng chung cho chất béo trong thực phẩm và cơ thể.
- Mỡ động vật: Chỉ cụ thể chất béo từ động vật (như mỡ lợn, mỡ bò).
- Grease (tiếng Anh): Từ tương đương cho cả mỡ động vật và chất bôi trơn công nghiệp.
Các cụm từ liên quan
- Bôi mỡ: Hành động thoa chất bôi trơn lên bề mặt.
- Công việc của anh ta là bôi mỡ cho các khớp nối của cỗ máy.
- Tích mỡ: Quá trình cơ thể dự trữ chất béo.
- Lười vận động là nguyên nhân chính dẫn đến tích mỡ ở vùng bụng.
- Tiêu mỡ: Quá trình cơ thể phân giải và sử dụng chất béo dự trữ.
- Tập thể dục đều đặn giúp đẩy nhanh quá trình tiêu mỡ.
Thành ngữ liên quan
- "Vắt cổ chày ra nước" (có liên quan đến ý tận dụng triệt để, nhưng thường dùng với "mỡ" để châm biếm sự bòn rút): Ép đến mức không còn gì để ép.
- Bọn địa chủ bóc lột nông dân đến mức vắt cổ chày ra nước, vắt đến cả mỡ.
- "Mỡ để miệng mèo" (ít dùng hơn): Ví việc đặt vật quyến rũ trước mặt người thèm muốn, dễ dẫn đến mất mát.
- 1 dt Loài cây cùng họ với vàng tâm, gỗ nhẹ: Dùng gỗ mỡ làm gỗ dán.
- 2 dt 1. Chất béo ở trong cơ thể người và động vật: Mỡ lợn; Còn mấy cân vừa thịt vừa mỡ đây (Ng-hồng); Như mèo thấy mỡ (tng); Đường trơn như đổ mỡ. 2. Dầu nhờn dùng bôi vào máy để chống gỉ hoặc để cho máy chạy được trơn: Cần bôi mỡ vào vòng bi này.
- 3 đgt (đph) Như Chớ (cũ): Mỡ chê người vắn, cậy ta dài (NgBKhiêm).