mỡ

Học thuật
Thân thiện
mỡ

Mẹ dùng mỡ lợn để chiên trứng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Loài cây thân gỗ: Một loại cây thuộc họ Vàng tâm, gỗ nhẹ, thường được sử dụng trong sản xuất đồ gỗ hoặc ván dán.
    • Chất béo trong cơ thể: Chất béo trong cơ thể người động vật, thườngdạng đặc, màu trắng hoặc vàng nhạt.
    • Chất bôi trơn: Chất nhờn, dạng mỡ hoặc đặc, dùng để bôi trơn các bộ phận máy móc, giúp chống mài mòn chạy trơn tru.
  2. Động từ (phương ngữ, cổ):

    • Như "chớ": Mang nghĩa khuyên nhủ hoặc ngăn cản, tương đương với "đừng", "chớ" trong tiếng Việt hiện đại.
dụ sử dụng
  • Danh từ (cây):
    • Nhà này làm bằng gỗ mỡ, rất nhẹ bền.
  • Danh từ (chất béo cơ thể):
    • Món thịt kho này quá nhiều mỡ.
    • Ăn nhiều chất béo hại sẽ dẫn đến tích tụ mỡ thừa.
  • Danh từ (chất bôi trơn):
    • Thợ máy bảo cần tra mỡ vàotrục xe đạp.
  • Động từ (phương ngữ):
    • Mỡ tham lam hại đến thân.nói: Chớ tham lam hại đến thân.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Như mèo thấy mỡ" (thành ngữ): cảnh thèm muốn, háo hức đến mức không kiềm chế được.
    • Thằng nhìn đĩa kẹo như mèo thấy mỡ.
  • "Đường trơn như đổ mỡ": Miêu tả con đường rất trơn trượt, khó đi lại.
    • Sau cơn mưa, đường làng trơn như đổ mỡ.
Biến thể từ liên quan
  • Mỡ màng (tính từ): Chỉ sự đầy đặn, da thịt, thường hàm ý tích cực về sức khỏe.
    • Đứa trẻ được chăm sóc tốt nên trông rất mỡ màng.
  • Béo mỡ (tính từ): Chỉ tình trạng nhiều mỡ, thừa cân.
    • Chế độ ăn nhiều dầu mỡ dễ khiến cơ thể béo mỡ.
  • Mỡ máu (danh từ, y học): Chỉ các thành phần lipid trong máu, như cholesterol.
    • Ông ấy phải đi kiểm tra mỡ máu định kỳ.
Từ đồng nghĩa
  • Chất béo: Dùng chung cho chất béo trong thực phẩm cơ thể.
  • Mỡ động vật: Chỉ cụ thể chất béo từ động vật (như mỡ lợn, mỡ bò).
  • Grease (tiếng Anh): Từ tương đương cho cả mỡ động vật chất bôi trơn công nghiệp.
Các cụm từ liên quan
  • Bôi mỡ: Hành động thoa chất bôi trơn lên bề mặt.
    • Công việc của anh ta bôi mỡ cho các khớp nối của cỗ máy.
  • Tích mỡ: Quá trình cơ thể dự trữ chất béo.
    • Lười vận động nguyên nhân chính dẫn đến tích mỡvùng bụng.
  • Tiêu mỡ: Quá trình cơ thể phân giải sử dụng chất béo dự trữ.
    • Tập thể dục đều đặn giúp đẩy nhanh quá trình tiêu mỡ.
Thành ngữ liên quan
  • "Vắt cổ chày ra nước" ( liên quan đến ý tận dụng triệt để, nhưng thường dùng với "mỡ" để châm biếm sự bòn rút): Ép đến mức không còn để ép.
    • Bọn địa chủ bóc lột nông dân đến mức vắt cổ chày ra nước, vắt đến cả mỡ.
  • "Mỡ để miệng mèo" (ít dùng hơn): việc đặt vật quyến rũ trước mặt người thèm muốn, dễ dẫn đến mất mát.
mỡ

Mẹ dùng mỡ lợn để chiên trứng.

  1. 1 dt Loài cây cùng họ với vàng tâm, gỗ nhẹ: Dùng gỗ mỡ làm gỗ dán.
  2. 2 dt 1. Chất béotrong cơ thể người động vật: Mỡ lợn; Còn mấy cân vừa thịt vừa mỡ đây (Ng-hồng); Như mèo thấy mỡ (tng); Đường trơn như đổ mỡ. 2. Dầu nhờn dùng bôi vào máy để chống gỉ hoặc để cho máy chạy được trơn: Cần bôi mỡ vào vòng bi này.
  3. 3 đgt (đph) Như Chớ (): Mỡ chê người vắn, cậy ta dài (NgBKhiêm).