nả

Học thuật
Thân thiện
nả

Mẹ mua được mấy nả vải để may áo.

Định nghĩa
  1. Đại từ phiếm chỉ (thường dùng trong khẩu ngữ, phương ngữ): Dùng để chỉ một số lượng ít ỏi, không đáng kể hoặc một khoảng thời gian ngắn ngủi. Từ này thường xuất hiện trong các cấu trúc cố định như "mấy nả", "bao nả".
dụ sử dụng
  • Chỉ số lượng ít:

    • Sức thì được mấy nả. (Sức thì được bao nhiêu đâu.)
    • Tiền bạc mấy nả lo. (Tiền bạc được bao nhiêu đâu phải lo.)
  • Chỉ thời gian ngắn:

    • Vải ấy thì được mấy nả thì rách. (Vải ấy dùng được một thời gian ngắn rách.)
    • Chả mấy nả đã năm mươi rồi. (Chẳng bao lâu nữa đã năm mươi tuổi rồi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bao nả": Cụm từ dùng để hỏi về số lượng hoặc thời gian một cách phiếm chỉ, thường mang sắc thái nghi ngờ về sự nhiều/ dài.
    • Còn bao nả nữa? (Còn bao nhiêu/ bao lâu nữa đây? - Hàm ý không còn nhiều/ lâu)
  • "mấy nả": Cụm từ dùng để phủ định hoặc giảm nhẹ số lượng/ thời gian, nhấn mạnh sự ít/ ngắn.
    • mấy nả đâu tiếc. ( được bao nhiêu đâu tiếc.)
Biến thể từ gần giống
  • Mấy: Đại từ nghi vấn hoặc phiếm chỉ số lượng ít. "Mấy nả" dạng nhấn mạnh hơn của "mấy".
  • Bao nhiêu: Từ để hỏi hoặc phiếm chỉ số lượng/ mức độ. "Bao nả" dạng biến âm địa phương, thân mật của "bao nhiêu".
Lưu ý sử dụng
  • Từ "nả" hầu như không bao giờ đứng độc lập luôn đi kèm với các từ như "mấy", "bao" để tạo thành cụm phiếm chỉ.
  • Đây từ thuộc về khẩu ngữ phương ngữ (đặc biệt phổ biến trong phương ngữ Bắc Bộ), mang sắc thái thân mật, dân dã. Nên tránh dùng trong văn viết trang trọng.
  • Trong một số từ điển , "nả" có thể được ghi nhận danh từ với nghĩa "cái giỏ đan" (creel), nhưng nghĩa này hiện nay rất hiếm gặp gần như không còn được sử dụng trong tiếng Việt hiện đại.
nả

Mẹ mua được mấy nả vải để may áo.

  1. dt. 1. Số lượng ít ỏi, không được bao nhiêu: Sức thì được mấy nả. 2. Thời gian ngắn, không được bao lâu: Vải ấy thì được mấy nả thì rách.