nhạt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có vị không đậm đà, thiếu mặn, ngọt, chua... một cách rõ rệt: Dùng để miêu tả thức ăn, đồ uống có vị rất nhẹ, gần như vị của nước lã.
- Có màu sắc không tươi, không đậm, gần với màu trắng hoặc màu sáng: Dùng để miêu tả màu sắc nhẹ, phai hoặc không rực rỡ.
- Thiếu sự sâu sắc, nồng nhiệt hoặc sức hấp dẫn: Dùng để miêu tả cảm xúc, thái độ, lời nói hay tác phẩm nghệ thuật thiếu sự cuốn hút, đằm thắm.
Ví dụ sử dụng
Về vị giác:
- Món canh này hơi nhạt, cần thêm chút muối. (Món canh này có vị không đủ mặn.)
- Cốc nước chanh này nhạt quá, chẳng thấy vị chua ngọt gì cả. (Ly nước chanh này vị rất nhẹ, không cảm nhận được vị chua ngọt.)
Về màu sắc:
- Cô ấy thích mặc chiếc áo màu hồng nhạt. (Cô ấy thích mặc chiếc áo có màu hồng sáng, không đậm.)
- Bầu trời chiều nay có màu xanh nhạt rất đẹp. (Bầu trời chiều nay có màu xanh nhẹ, sáng rất đẹp.)
Về cảm xúc, ấn tượng:
- Buổi tiệc diễn ra khá nhạt nhẽo, không có gì đặc sắc. (Buổi tiệc diễn ra khá tẻ nhạt, thiếu sự thú vị.)
- Lời văn trong bài viết này nghe có vẻ nhạt, không gây được xúc động. (Lời văn trong bài viết này nghe có vẻ thiếu chiều sâu, không gây được cảm xúc.)
Các cách sử dụng nâng cao
"nhạt nhẽo": Nhấn mạnh sự tẻ nhạt, thiếu sinh khí, không có gì hấp dẫn (thường dùng cho tính cách, cuộc sống, sự kiện).
- Cuộc sống nơi thị trấn nhỏ thật nhạt nhẽo với anh ta. (Cuộc sống nơi thị trấn nhỏ thật tẻ nhạt đối với anh ta.)
"nhạt phai": Chỉ sự phai mờ, suy giảm (thường dùng cho màu sắc, tình cảm, ký ức).
- Tình cảm ngày xưa giờ đã nhạt phai theo năm tháng. (Tình cảm ngày xưa giờ đã phai mờ theo thời gian.)
- Chiếc áo cũ đã nhạt phai màu theo nhiều lần giặt. (Chiếc áo cũ đã bị phai màu sau nhiều lần giặt.)
Biến thể và từ gần giống
Nhạt nhòa (tính từ): Mờ nhạt, không rõ ràng (thường dùng cho hình ảnh, ký ức).
- Ký ức tuổi thơ giờ chỉ còn nhạt nhòa trong tâm trí. (Ký ức tuổi thơ giờ chỉ còn mờ nhạt trong tâm trí.)
Lạt (tính từ): Gần nghĩa với "nhạt" về vị giác (ít mặn), nhưng ít dùng cho màu sắc hay cảm xúc hơn. Thường dùng trong phương ngữ miền Nam.
- Món kho này lạt quá, nêm thêm chút nước mắm đi. (Món kho này nhạt quá, nêm thêm chút nước mắm đi.)
Từ đồng nghĩa
- Về vị giác: Lạt, vô vị.
- Về màu sắc: Nhẹ, sáng, phai, bạc màu.
- Về cảm xúc/ấn tượng: Vô vị, tẻ nhạt, nông cạn, hời hợt, khô khan.
Từ trái nghĩa
- Về vị giác: Đậm, mặn, đắng, ngọt, chua (cụ thể cho từng vị).
- Về màu sắc: Đậm, sẫm, tươi, rực rỡ.
- Về cảm xúc/ấn tượng: Đậm đà, nồng nhiệt, sâu sắc, hấp dẫn, lôi cuốn.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
"Nhạt như nước ốc": Rất nhạt, hoàn toàn vô vị (chỉ vị giác). Cũng dùng để chê điều gì đó rất tẻ nhạt.
- Câu chuyện anh kể nhạt như nước ốc, chẳng ai buồn cười. (Câu chuyện anh kể rất tẻ nhạt, chẳng ai buồn cười.)
"Cơm nhạt, canh ngọt": Chỉ cuộc sống gia đình bình dị, đơn giản nhưng hạnh phúc.
- "Nồi nhạt, mâm son": Chỉ sự hào nhoáng bên ngoài nhưng bên trong lại nghèo nàn, trống rỗng.
- t, ph. 1. Có vị như vị của nước lã hoặc tương tự, ít mặn, ít ngọt, ít chua... : Canh nhạt ; Cốc nước chanh loãng nhạt quá. 2. Có màu sáng, tiến gần đến màu trắng như khi vẽ hoặc nhuộm bằng thuốc loãng : Xanh nhạt. 3. Thiếu tình cảm đằm thắm mặn mà, ít gợi cảm xúc : Tiếp đãi nhạt ; Vở kịch nhạt.