nhút

Học thuật
Thân thiện
nhút

Mẹ làm món nhút để cả nhà ăn cùng cơm.

Định nghĩa
  1. Danh từ (địa phương):
    • Món ăn dân dã, một loại nộm/gỏi lên men chua: "nhút" một món ăn truyền thống, thường được làm từ mít non pháo (hoặc đôi khi đậu bắp, giá đỗ) thái nhỏ, trộn với thính (bột gạo rang) muối, sau đó để lên men tự nhiên cho đến khi vị chua.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • ngoại tôi biết làm món nhút mít rất ngon. ( ngoại tôi biết làm món nhút từ mít rất ngon.)
    • Nhút đặc sản dân dã của một số vùng quê miền Trung. (Nhút đặc sản dân dã của một số vùng quê miền Trung.)
    • Bữa cơm đĩa nhút chua ăn kèm thật đưa cơm. (Bữa cơm đĩa nhút chua ăn kèm thật giúp ăn ngon miệng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhút mít": cụm từ chỉ cụ thể loại nhút được làm từ mít non, nguyên liệu phổ biến nhất.

    • Mùa mít, các các mẹ lại tranh thủ làm nhút mít để dành ăn dần. (Mùa mít, các các mẹ lại tranh thủ làm nhút từ mít non để dành ăn dần.)
  • "nhút ": cụm từ chỉ loại nhút được làm từ pháo.

    • Nhút vị chua mặn đặc trưng, thường dùng ăn với cơm nóng. (Nhút từ pháo vị chua mặn đặc trưng, thường dùng ăn với cơm nóng.)
Biến thể từ gần giống
  • Dưa muối/chua: chỉ chung các món rau củ lên men chua, nhưng khác biệt về nguyên liệu cách chế biến so với "nhút".
  • Nộm/Gỏi: các món trộn chua ngọt, thường ăn ngay, trong khi "nhút" món lên men có thể để dành lâu hơn.
Từ đồng nghĩa
  • Món nộm lên men: cách giải thích bản chất của món ăn.
  • Dưa chua đặc sản (làm từ mít/): cách gọi mô tả.
Lưu ý về từ ngữ
  • Từ "nhút" chủ yếu được sử dụng trong phương ngữ/tiếng địa phương, đặc biệt phổ biếnmột số vùng miền Trung Việt Nam.
  • Đây một danh từ chỉ một món ăn cụ thể, không dạng động từ hay tính từ đi kèm.
nhút

Mẹ làm món nhút để cả nhà ăn cùng cơm.

  1. (đph) d. Món nộm làm bằng mít thái nhỏ trộn với thính rồi để chua.