nhút
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ (địa phương):
- Món ăn dân dã, một loại nộm/gỏi lên men chua: "nhút" là một món ăn truyền thống, thường được làm từ mít non và cà pháo (hoặc đôi khi là đậu bắp, giá đỗ) thái nhỏ, trộn với thính (bột gạo rang) và muối, sau đó để lên men tự nhiên cho đến khi có vị chua.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Bà ngoại tôi biết làm món nhút mít rất ngon. (Bà ngoại tôi biết làm món nhút từ mít rất ngon.)
- Nhút là đặc sản dân dã của một số vùng quê miền Trung. (Nhút là đặc sản dân dã của một số vùng quê miền Trung.)
- Bữa cơm có đĩa nhút chua ăn kèm thật là đưa cơm. (Bữa cơm có đĩa nhút chua ăn kèm thật là giúp ăn ngon miệng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"nhút mít": cụm từ chỉ cụ thể loại nhút được làm từ mít non, là nguyên liệu phổ biến nhất.
- Mùa mít, các bà các mẹ lại tranh thủ làm nhút mít để dành ăn dần. (Mùa mít, các bà các mẹ lại tranh thủ làm nhút từ mít non để dành ăn dần.)
"nhút cà": cụm từ chỉ loại nhút được làm từ cà pháo.
- Nhút cà có vị chua mặn đặc trưng, thường dùng ăn với cơm nóng. (Nhút từ cà pháo có vị chua mặn đặc trưng, thường dùng ăn với cơm nóng.)
Biến thể và từ gần giống
- Dưa muối/chua: chỉ chung các món rau củ lên men chua, nhưng khác biệt về nguyên liệu và cách chế biến so với "nhút".
- Nộm/Gỏi: các món trộn chua ngọt, thường ăn ngay, trong khi "nhút" là món lên men và có thể để dành lâu hơn.
Từ đồng nghĩa
- Món nộm lên men: cách giải thích bản chất của món ăn.
- Dưa chua đặc sản (làm từ mít/cà): cách gọi mô tả.
Lưu ý về từ ngữ
- Từ "nhút" chủ yếu được sử dụng trong phương ngữ/tiếng địa phương, đặc biệt phổ biến ở một số vùng miền Trung Việt Nam.
- Đây là một danh từ chỉ một món ăn cụ thể, không có dạng động từ hay tính từ đi kèm.
- (đph) d. Món nộm làm bằng mít và cà thái nhỏ trộn với thính rồi để chua.