nhọ

Học thuật
Thân thiện
nhọ

Mặt em bé bị nhọ sau khi chơi đất.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Bồ hóng, muội than: Chất đen, bẩn bám lại từ khói, lửa, thường thấy trong bếp.
    • Vết bẩn màu đen: Vết bẩn màu đen hoặc sẫm màu, tương tự như bồ hóng, dính trên da, quần áo hoặc đồ vật.
  2. Tính từ:

    • Bị dính bồ hóng, bị bẩn đen: Trạng thái bị dính chất đen bẩn của bồ hóng hoặc thứ tương tự.
    • (Khẩu ngữ) Bị đối xử tệ, bị hắt hủi, bị làm cho xấu hổ: Cách nói von, chỉ việc ai đó bị đối xử một cách tồi tệ, không ra gì, hoặc bị làm cho mất mặt.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Nấu bếp xong, tay ấy dính đầy nhọ. (Sau khi nấu bếp xong, tay ấy dính đầy bồ hóng.)
    • Bức tường gần ống khói bám một lớp nhọ đen. (Bức tường gần ống khói bám một lớp muội than đen.)
  • Tính từ:

    • Đứa trẻ nghịch than nên mặt mũi nhọ nhem. (Đứa trẻ nghịch than nên mặt mũi đen bẩn.)
    • Chỉ hiểu lầm nhỏ họ xử nhọ với nhau, không ai nhường ai. (Chỉ hiểu lầm nhỏ họ đối xử tệ với nhau, không ai nhường ai.)
    • Anh ta cảm thấy nhọ mặt khi bị phê bình trước đám đông. (Anh ta cảm thấy xấu hổ khi bị phê bình trước đám đông.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhọ mặt": (thành ngữ) chỉ việc bị mất thể diện, xấu hổ trước mặt người khác.

    • Lỡ hứa không làm được, anh ấy thật nhọ mặt. (Đã hứa không làm được, anh ấy thật mất mặt.)
  • "xử nhọ": (khẩu ngữ) đối xử một cách tệ bạc, không ra gì với ai đó.

    • bất đồng cũng không nên xử nhọ với bạn . ( bất đồng cũng không nên đối xử tệ với bạn .)
Biến thể từ gần giống
  • Nhọ nồi (danh từ): Lớp bồ hóng, muội than bám đen dưới đáy nồi sau khi nấu; thường dùng để von về sự nghèo khó, vất vả cơ cực ( dụ: ).
  • Lem nhọ (tính từ): Bị bẩn, dính nhiều vết đen (thường dùng cho mặt mũi, tay chân).
  • Nhọ nhè (tính từ): (phương ngữ) nhiều vết bẩn đen loang lổ.
Từ đồng nghĩa
  • Bồ hóng, muội than: Chỉ chất đen từ khói lửa.
  • Vết bẩn, vết đen: Chỉ dấu vết bẩn nói chung.
  • Hắt hủi, khinh rẻ (nghĩa bóng): Chỉ sự đối xử tệ bạc.
Thành ngữ liên quan
  • Nhọ : bị dính vết đen như bồ hóng.
    • con vô ý dụi tay bẩn lên mặt thành nhọ . ( con vô ý dụi tay bẩn lên mặt thành ra bị dính vết đen.)
  • Nhọ mặt người: (văn chương) Chỉ lúc chạng vạng tối, khi trời tối dần mọi vật mờ đi.
    • Chúng tôi về đến đầu làng lúc nhọ mặt người. (Chúng tôi về đến đầu làng lúc trời chạng vạng tối.)
nhọ

Mặt em bé bị nhọ sau khi chơi đất.

  1. t. vết đen bẩn: Nhọ . Xử nhọ. Đối đãi tồi tệ (thtục): chuyện xích mích nhỏ xử nhọ với nhau.