phúc

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Điều may mắn lớn, điều tốt lành lớn: "Phúc" chỉ những điều tốt đẹp, hạnh phúc may mắn lớn lao, thường được cho nguồn gốc từ đức độ hoặc ân huệ. Trái nghĩa với "họa".
    • Ân huệ, phước lành: "Phúc" còn mang ý nghĩa là sự ban ơn, điều tốt lành được hưởng, thường trong bối cảnh tâm linh hoặc gia đình.
  2. Tính từ (khẩu ngữ; thường dùng trong câu biểu cảm):

    • May mắn: Dùng để diễn tả sự may mắn, thoát khỏi điều không hay.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • "Con hơn cha nhà phúc." (Câu tục ngữ: Con cái giỏi giang hơn cha mẹ điều may mắn, tốt lành cho gia đình.)
    • "Phúc nhà anh ta còn to lắm."nói gia đình người đó vẫn còn nhiều may mắn, gặp chuyện nhưng vẫn không đến nỗi thảm hại.)
    • Họ sống lương thiện nên được hưởng nhiều phúc. (Họ sống tốt nên nhận được nhiều điều may mắn, hạnh phúc.)
  • Tính từ:

    • Thật phúc cho , tai qua nạn khỏi. (Thật may mắn cho , thoát khỏi tai nạn.)
    • Như vậy phúc lắm rồi! (Như thế đã rất may mắn rồi!)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Hưởng phúc": được thụ hưởng sự may mắn, tốt lành, thường do cha ông để lại.
    • Con cháu biết sống tốt để hưởng phúc của tổ tiên.
  • "Tích đức để dành phúc": làm việc thiện để tích lũy phước lành cho bản thân hoặc con cháu.
    • Cụ cả đời tích đức để dành phúc cho con cháu.
  • "Phúc đức tại mẫu" (thành ngữ): Phước đức của con cái phần lớn nhờ vào đức hạnh của người mẹ.
Biến thể từ liên quan
  • Phước (phương ngữ Nam Bộ): Cách nói khác của "phúc", cùng nghĩa.
    • Gia đình anh ấy gặp nhiều phước.
  • Phúc hậu (tính từ): chỉ tính cách hiền lành, tốt bụng.
    • ấy khuôn mặt rất phúc hậu.
  • Phúc lộc (danh từ): phước lành bổng lộc, chỉ sự sung túc, đầy đủ.
    • Cầu chúc ông bà dồi dào phúc lộc.
Từ đồng nghĩa
  • May mắn: vận may, điều tốt xảy ra một cách tình cờ.
  • Hạnh phúc: trạng thái vui sướng, mãn nguyện.
  • Phước lành (từ Hán Việt): ân huệ tốt lành, thường mang sắc thái tôn giáo, tâm linh.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Phúc bất trùng lai, họađơn chí": Điều phúc hiếm khi đến liên tiếp, nhưng tai họa thì thường đi từng cặp. Ý nói may mắn thì hiếm, còn rủi ro thì dễ xảy ra liên tiếp.
  • "Ăn ở phúc": Sống lương thiện, tốt bụng sẽ gặp được may mắn.
  • "Phúc tinh": chỉ người hoặc điều mang lại may mắn, cứu giúp trong lúc hoạn nạn.
    • Bác sĩ ấy chính phúc tinh của gia đình tôi.
  1. I d. Điều may lớn, điều mang lại những sự tốt lành lớn; trái với hoạ. Con hơn cha nhà phúc (tng.). Phúc nhà anh ta còn to lắm (kng.; gặp hoạ, nhưng vẫn còn may).
  2. II t. (kng.; thường dùng trong câu biểu cảm). May mắn. Thật cho , tai qua nạn khỏi. Như vậy phúc lắm rồi!