bạc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Kim loại quý màu trắng sáng, mềm, dẫn điện tốt, thường dùng làm đồ trang sức hoặc mạ: Chỉ nguyên tố hóa học (Ag) hoặc vật liệu làm từ nó.
- Tiền (nói chung), đặc biệt là tiền đúc bằng bạc trong lịch sử: Dùng để chỉ tiền bạc, của cải.
- (Khẩu ngữ; dùng sau số chẵn từ hàng chục trở lên) Đồng bạc (nói tắt): Đơn vị tiền tệ không chính thức.
- (Dùng trong một số tổ hợp cố định) Trò chơi, hoạt động đánh cược ăn tiền: Chỉ hành vi cờ bạc.
Tính từ:
- Có màu trắng đục, ánh xám giống màu kim loại bạc: Mô tả màu sắc.
- (Tóc, râu) Chuyển sang màu trắng do tuổi tác: Chỉ sự già đi.
- Đã phai màu, nhạt màu, không còn tươi như cũ: Mô tả đồ vật qua sử dụng.
- Mỏng manh, ít ỏi, không trọn vẹn (về số phận, đức độ): Mang nghĩa trừu tượng.
- Sơ sài, không hậu (về vật chất, lòng thành): Chỉ sự thiếu thốn hoặc qua loa.
- Vô ơn, không giữ trọn tình nghĩa: Chỉ thái độ, cách đối xử.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Bà đeo một chiếc vòng bạc rất tinh xảo. (Chỉ trang sức).
- Ngày xưa, người ta dùng nén bạc để trao đổi. (Chỉ tiền tệ lịch sử).
- Tôi mua món đồ này có năm mươi bạc. (Chỉ số tiền - khẩu ngữ).
- Anh ta sa vào bạc và rượu chè. (Chỉ hoạt động cờ bạc).
Tính từ:
- Mái tóc bạc của mẹ. (Chỉ tóc trắng vì tuổi).
- Bầu trời đêm phủ một màu ánh trăng bạc. (Chỉ màu sắc).
- Chiếc quần jeans đã bạc màu vì giặt nhiều. (Chỉ sự phai màu).
- Số phận bạc, đành chịu cảnh long đong. (Chỉ số phận mỏng manh).
- Món quà tuy bạc nhưng tấm lòng thành. (Chỉ vật chất ít ỏi).
- Đừng trở thành kẻ bạc tình bạc nghĩa. (Chỉ sự vô ơn).
Các cách sử dụng nâng cao
- "bạc phận": số phận hẩm hiu, long đong, không may mắn.
- Thân phận nàng Kiều thật bạc phận.
- "bạc tình": vô ơn, phụ bạc trong tình cảm, nghĩa vụ.
- Hắn là một kẻ bạc tình.
- "bạc màu": đã phai màu, nhạt màu đi nhiều.
- Tấm áo cũ đã bạc màu theo năm tháng.
Biến thể và từ gần giống
- Bàng bạc (tính từ, láy): mờ nhạt, không rõ ràng, lan tỏa nhẹ (thường chỉ màu sắc, ánh sáng, cảm giác).
- Một cảm giác buồn bàng bạc.
- Bạc bẽo (tính từ): hờ hững, lạnh nhạt, không có tình nghĩa thắm thiết.
- Lời nói bạc bẽo.
- Bạc trắng (danh từ): tiền đúc bằng bạc nguyên chất (nghĩa cổ).
- Thợ bạc (danh từ): người chế tác đồ trang sức bằng bạc.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (kim loại): ngân (từ Hán Việt).
- Danh từ (tiền): tiền, đồng, xu.
- Tính từ (màu trắng): bạch (từ Hán Việt), trắng.
- Tính từ (vô ơn): vô ơn, bội bạc, phụ bạc.
- Tính từ (phai màu): phai, nhạt, xỉn.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không áp dụng phổ biến dạng phrasal verb như tiếng Anh. Thay vào đó là các cụm từ cố định.) - Đánh bạc: tham gia trò chơi cờ bạc, cá cược. - Luật pháp cấm đánh bạc. - Gá bạc: đem thân thế cược vào canh bạc (nghĩa bóng: liều lĩnh). - Anh ta gá bạc cả tương lai vào vụ đầu tư đó.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Bạc như vôi: ý nói tình cảm, lời hứa rất dễ phai nhạt, không bền chặt.
- Lời thề non hẹn biển, cuối cùng cũng bạc như vôi.
- Tiền rừng bạc bể: rất giàu có, của cải nhiều vô kể.
- Dù có tiền rừng bạc bể cũng không mua được hạnh phúc thật sự.
- Mệnh bạc như vỏ hành: số phận mỏng manh, dễ vỡ, bất hạnh.
- Ăn ở bạc: đối xử không tốt, vô ơn với người khác.
- 1 d. 1 Kim loại màu trắng sáng, mềm, khó gỉ, dẫn điện tốt, thường dùng để mạ, làm đồ trang sức. Nhẫn bạc. Thợ bạc. Nén bạc. 2 Tiền đúc bằng bạc; tiền (nói khái quát). Bạc trắng (tiền đúc bằng bạc thật). 3 (kng.; dùng sau từ chỉ số chẵn từ hàng chục trở lên). Đồng bạc (nói tắt). Vài chục bạc. Ba trăm bạc. 4 (dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Trò chơi ăn tiền (nói khái quát). Đánh bạc*. Gá bạc. Canh bạc.
- 2 d. Bạc lót (nói tắt). Bạc quạt máy.
- 3 t. 1 Có màu trắng đục. Vầng mây bạc. Ánh trăng bạc. Da bạc thếch. 2 (Râu, tóc) đã chuyển thành màu trắng vì tuổi già. Chòm râu bạc. Đầu đốm bạc. 3 Đã phai màu, không còn giữ nguyên màu cũ. Chiếc áo nâu bạc phếch. Áo đã bạc màu. // Láy: bàng bạc (ý mức độ ít).
- 4 t. (kết hợp hạn chế). 1 Mỏng manh, ít ỏi, không được trọn vẹn. Mệnh bạc. Phận mỏng đức bạc. 2 Ít ỏi, sơ sài; trái với hậu. Lễ bạc. 3 Không giữ được tình nghĩa trọn vẹn trước sau như một. Ăn ở bạc. Chịu tiếng là bạc.