bạc

Học thuật
Thân thiện
bạc

Mẹ đeo một chiếc nhẫn bạc trên ngón tay.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Kim loại quý màu trắng sáng, mềm, dẫn điện tốt, thường dùng làm đồ trang sức hoặc mạ: Chỉ nguyên tố hóa học (Ag) hoặc vật liệu làm từ .
    • Tiền (nói chung), đặc biệt tiền đúc bằng bạc trong lịch sử: Dùng để chỉ tiền bạc, của cải.
    • (Khẩu ngữ; dùng sau số chẵn từ hàng chục trở lên) Đồng bạc (nói tắt): Đơn vị tiền tệ không chính thức.
    • (Dùng trong một số tổ hợp cố định) Trò chơi, hoạt động đánh cược ăn tiền: Chỉ hành vi cờ bạc.
  2. Tính từ:

    • màu trắng đục, ánh xám giống màu kim loại bạc: Mô tả màu sắc.
    • (Tóc, râu) Chuyển sang màu trắng do tuổi tác: Chỉ sự già đi.
    • Đã phai màu, nhạt màu, không còn tươi như : Mô tả đồ vật qua sử dụng.
    • Mỏng manh, ít ỏi, không trọn vẹn (về số phận, đức độ): Mang nghĩa trừu tượng.
    • Sơ sài, không hậu (về vật chất, lòng thành): Chỉ sự thiếu thốn hoặc qua loa.
    • ơn, không giữ trọn tình nghĩa: Chỉ thái độ, cách đối xử.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • đeo một chiếc vòng bạc rất tinh xảo. (Chỉ trang sức).
    • Ngày xưa, người ta dùng nén bạc để trao đổi. (Chỉ tiền tệ lịch sử).
    • Tôi mua món đồ này năm mươi bạc. (Chỉ số tiền - khẩu ngữ).
    • Anh ta sa vào bạc rượu chè. (Chỉ hoạt động cờ bạc).
  • Tính từ:

    • Mái tóc bạc của mẹ. (Chỉ tóc trắng tuổi).
    • Bầu trời đêm phủ một màu ánh trăng bạc. (Chỉ màu sắc).
    • Chiếc quần jeans đã bạc màu giặt nhiều. (Chỉ sự phai màu).
    • Số phận bạc, đành chịu cảnh long đong. (Chỉ số phận mỏng manh).
    • Món quà tuy bạc nhưng tấm lòng thành. (Chỉ vật chất ít ỏi).
    • Đừng trở thành kẻ bạc tình bạc nghĩa. (Chỉ sựơn).
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bạc phận": số phận hẩm hiu, long đong, không may mắn.
    • Thân phận nàng Kiều thật bạc phận.
  • "bạc tình": vô ơn, phụ bạc trong tình cảm, nghĩa vụ.
    • Hắn một kẻ bạc tình.
  • "bạc màu": đã phai màu, nhạt màu đi nhiều.
    • Tấm áo đã bạc màu theo năm tháng.
Biến thể từ gần giống
  • Bàng bạc (tính từ, láy): mờ nhạt, không rõ ràng, lan tỏa nhẹ (thường chỉ màu sắc, ánh sáng, cảm giác).
    • Một cảm giác buồn bàng bạc.
  • Bạc bẽo (tính từ): hờ hững, lạnh nhạt, không tình nghĩa thắm thiết.
    • Lời nói bạc bẽo.
  • Bạc trắng (danh từ): tiền đúc bằng bạc nguyên chất (nghĩa cổ).
  • Thợ bạc (danh từ): người chế tác đồ trang sức bằng bạc.
Từ đồng nghĩa
  • Danh từ (kim loại): ngân (từ Hán Việt).
  • Danh từ (tiền): tiền, đồng, xu.
  • Tính từ (màu trắng): bạch (từ Hán Việt), trắng.
  • Tính từ (vô ơn): vô ơn, bội bạc, phụ bạc.
  • Tính từ (phai màu): phai, nhạt, xỉn.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng phổ biến dạng phrasal verb như tiếng Anh. Thay vào đó các cụm từ cố định.) - Đánh bạc: tham gia trò chơi cờ bạc, cược. - Luật pháp cấm đánh bạc. - Gá bạc: đem thân thế cược vào canh bạc (nghĩa bóng: liều lĩnh). - Anh ta gá bạc cả tương lai vào vụ đầu đó.

Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Bạc như vôi: ý nói tình cảm, lời hứa rất dễ phai nhạt, không bền chặt.
    • Lời thề non hẹn biển, cuối cùng cũng bạc như vôi.
  • Tiền rừng bạc bể: rất giàu có, của cải nhiềukể.
    • tiền rừng bạc bể cũng không mua được hạnh phúc thật sự.
  • Mệnh bạc như vỏ hành: số phận mỏng manh, dễ vỡ, bất hạnh.
  • Ăn ở bạc: đối xử không tốt, vô ơn với người khác.
bạc

Mẹ đeo một chiếc nhẫn bạc trên ngón tay.

  1. 1 d. 1 Kim loại màu trắng sáng, mềm, khó gỉ, dẫn điện tốt, thường dùng để mạ, làm đồ trang sức. Nhẫn bạc. Thợ bạc. Nén bạc. 2 Tiền đúc bằng bạc; tiền (nói khái quát). Bạc trắng (tiền đúc bằng bạc thật). 3 (kng.; dùng sau từ chỉ số chẵn từ hàng chục trở lên). Đồng bạc (nói tắt). Vài chục bạc. Ba trăm bạc. 4 (dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Trò chơi ăn tiền (nói khái quát). Đánh bạc*. Gá bạc. Canh bạc.
  2. 2 d. Bạc lót (nói tắt). Bạc quạt máy.
  3. 3 t. 1 màu trắng đục. Vầng mây bạc. Ánh trăng bạc. Da bạc thếch. 2 (Râu, tóc) đã chuyển thành màu trắng tuổi già. Chòm râu bạc. Đầu đốm bạc. 3 Đã phai màu, không còn giữ nguyên màu . Chiếc áo nâu bạc phếch. Áo đã bạc màu. // Láy: bàng bạcmức độ ít).
  4. 4 t. (kết hợp hạn chế). 1 Mỏng manh, ít ỏi, không được trọn vẹn. Mệnh bạc. Phận mỏng đức bạc. 2 Ít ỏi, sơ sài; trái với hậu. Lễ bạc. 3 Không giữ được tình nghĩa trọn vẹn trước sau như một. Ăn ở bạc. Chịu tiếng bạc.