quèn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ (thông tục, khẩu ngữ):
- Tầm thường, không có giá trị, không đáng kể: Dùng để chỉ người, vật hoặc sự việc có chất lượng kém, địa vị thấp hoặc không quan trọng.
- Kém cỏi, không xuất sắc: Chỉ trình độ, năng lực ở mức trung bình hoặc dưới trung bình.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Anh ta chỉ là một nhân viên quèn trong công ty. (Anh ta chỉ là một nhân viên tầm thường, không có vị trí quan trọng trong công ty.)
- Chiếc điện thoại quèn này hỏng hoài. (Chiếc điện thoại rẻ tiền, chất lượng kém này hỏng suốt.)
- Sức học của nó cũng chỉ quèn thôi. (Học lực của nó cũng chỉ ở mức trung bình, không xuất sắc.)
Các cách sử dụng nâng cao
"chức quèn": chức vụ nhỏ, không có quyền lực.
- Ông ấy giữ một chức quèn trong ủy ban phường. (Ông ấy giữ một chức vụ nhỏ, không quan trọng trong ủy ban phường.)
"đồ quèn": món đồ tầm thường, vô giá trị (thường dùng với sắc thái khinh miệt).
- Đừng mua mấy món đồ quèn ở chợ trời. (Đừng mua mấy món đồ rẻ tiền, vô giá trị ở chợ trời.)
Biến thể và từ gần giống
- Quèn quẹt (tính từ, thông tục): Rất tầm thường, vụn vặt.
- Chuyện quèn quẹt ấy có gì đáng bàn. (Chuyện vụn vặt, không đáng kể ấy có gì đáng để thảo luận.)
Từ đồng nghĩa
- Tầm thường: Không có gì đặc biệt, xuất sắc.
- Vô danh tiểu tốt: Người không có địa vị, tiếng tăm (thành ngữ).
- Xoàng: Kém, không tốt.
Từ trái nghĩa
- Quan trọng: Có ý nghĩa, giá trị lớn.
- Xuất sắc: Vượt trội, rất giỏi.
- Cao quý: Có giá trị, địa vị cao.
Lưu ý sử dụng
- Từ "quèn" mang sắc thái khẩu ngữ, thông tục, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày, ít dùng trong văn viết trang trọng.
- Khi sử dụng để chỉ người, từ này có thể hàm ý chê bai, coi thường, nên cần thận trọng để tránh gây mất lịch sự.
- tt., khng. Tầm thường, chẳng đáng giá: chiếc xe máy quèn chức trưởng ban quèn thôi.