ráo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Khô, không còn ướt, không còn thấm nước: Trạng thái của vật sau khi nước hoặc chất lỏng đã bay hơi hoặc được lau đi.
- Không còn gì, hết sạch: Trạng thái đã dùng hết, lấy hết hoàn toàn một thứ gì đó.
Phó từ:
- Hoàn toàn, hết cả, sạch sẽ: Dùng để nhấn mạnh mức độ toàn bộ, triệt để của một hành động hoặc trạng thái.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Quần áo phơi nắng đã ráo. (Quần áo phơi nắng đã khô.)
- Sau cơn mưa, mặt đường chưa ráo. (Sau cơn mưa, mặt đường chưa khô.)
- Hết ráo cả tiền. (Hết sạch cả tiền.)
Phó từ:
- Lấy ráo hết đồ trong tủ. (Lấy hết sạch đồ trong tủ.)
- Chúng nó chết ráo. (Chúng nó chết hết cả.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Nói ráo cả họng": Nói nhiều đến mức khô cả cổ họng, ý chỉ nói rất nhiều, nói hết lời.
- "Chưa ráo máu đầu": Thành ngữ chỉ người còn non nớt, thiếu kinh nghiệm (máu sau khi sinh chưa khô).
- "Ráo nước mắt" / "Ráo mồ hôi": Nước mắt/mồ hôi đã khô. Thường dùng trong văn chương để diễn tả sự kết thúc của một cung bậc cảm xúc hoặc sự vất vả.
Biến thể và từ gần giống
- Khô: Từ đồng nghĩa chính với nghĩa "không ướt". Tuy nhiên, "khô" phổ biến và trung tính hơn, trong khi "ráo" thường dùng trong văn nói hoặc có sắc thái nhấn mạnh hơn.
- Cạn: Chỉ trạng thái hết chất lỏng (như nước trong hồ, ly). Khác với "ráo" thường chỉ bề mặt.
- Sạch: Có nghĩa rộng hơn, chỉ sự không có bụi bẩn, tạp chất; có thể dùng thay thế trong ngữ cảnh "hết sạch" (như ).
Từ đồng nghĩa
- Khô: Không còn ẩm ướt.
- Hết sạch: Không còn lại gì.
- Cạn kiệt: Đã dùng hết hoàn toàn (thường cho tài nguyên).
Các cụm từ liên quan
- Ráo trọi: (Khẩu ngữ) Hết sạch, không còn lại thứ gì.
- Ăn cho ráo trọi nồi cơm. (Ăn hết sạch nồi cơm.)
- Ráo hoảnh: (Ít dùng) Rất khô, khô queo.
- Lau ráo: Lau cho khô đi.
- Hãy lau ráo lệ ngẩng cao đầu. (Hãy lau khô nước mắt và ngẩng cao đầu.)
Thành ngữ liên quan
- Chưa ráo máu đầu đã lên mặt dạy đời: Chê người còn non nớt, thiếu kinh nghiệm nhưng đã tỏ ra ta đây biết nhiều, dạy bảo người khác.
- Cạn tàu ráo máng: Hết sạch nguồn lực, không còn gì để sử dụng.
- tt Đã khô, không còn thấm nước: Quần áo đã ráo; Đường đã ráo; Chưa ráo máu đầu đã lên mặt dạy đời (cd); Nói ráo cả họng; Hãy lau ráo lệ ngẩng cao đầu (Tố-hữu).
- trgt 1. Không còn gì: Hết cả tiền. 2. Hết cả: Quần áo ướt ráo.