ráo

Học thuật
Thân thiện
ráo

Quần áo đã phơi ráo ngoài nắng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Khô, không còn ướt, không còn thấm nước: Trạng thái của vật sau khi nước hoặc chất lỏng đã bay hơi hoặc được lau đi.
    • Không còn , hết sạch: Trạng thái đã dùng hết, lấy hết hoàn toàn một thứ đó.
  2. Phó từ:

    • Hoàn toàn, hết cả, sạch sẽ: Dùng để nhấn mạnh mức độ toàn bộ, triệt để của một hành động hoặc trạng thái.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Quần áo phơi nắng đã ráo. (Quần áo phơi nắng đã khô.)
    • Sau cơn mưa, mặt đường chưa ráo. (Sau cơn mưa, mặt đường chưa khô.)
    • Hết ráo cả tiền. (Hết sạch cả tiền.)
  • Phó từ:

    • Lấy ráo hết đồ trong tủ. (Lấy hết sạch đồ trong tủ.)
    • Chúng nó chết ráo. (Chúng nó chết hết cả.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nói ráo cả họng": Nói nhiều đến mức khô cả cổ họng, ý chỉ nói rất nhiều, nói hết lời.
  • "Chưa ráo máu đầu": Thành ngữ chỉ người còn non nớt, thiếu kinh nghiệm (máu sau khi sinh chưa khô).
  • "Ráo nước mắt" / "Ráo mồ hôi": Nước mắt/mồ hôi đã khô. Thường dùng trong văn chương để diễn tả sự kết thúc của một cung bậc cảm xúc hoặc sự vất vả.
Biến thể từ gần giống
  • Khô: Từ đồng nghĩa chính với nghĩa "không ướt". Tuy nhiên, "khô" phổ biến trung tính hơn, trong khi "ráo" thường dùng trong văn nói hoặc sắc thái nhấn mạnh hơn.
  • Cạn: Chỉ trạng thái hết chất lỏng (như nước trong hồ, ly). Khác với "ráo" thường chỉ bề mặt.
  • Sạch: Có nghĩa rộng hơn, chỉ sự không bụi bẩn, tạp chất; có thể dùng thay thế trong ngữ cảnh "hết sạch" (như ).
Từ đồng nghĩa
  • Khô: Không còn ẩm ướt.
  • Hết sạch: Không còn lại .
  • Cạn kiệt: Đã dùng hết hoàn toàn (thường cho tài nguyên).
Các cụm từ liên quan
  • Ráo trọi: (Khẩu ngữ) Hết sạch, không còn lại thứ .
    • Ăn cho ráo trọi nồi cơm. (Ăn hết sạch nồi cơm.)
  • Ráo hoảnh: (Ít dùng) Rất khô, khô queo.
  • Lau ráo: Lau cho khô đi.
    • Hãy lau ráo lệ ngẩng cao đầu. (Hãy lau khô nước mắt ngẩng cao đầu.)
Thành ngữ liên quan
  • Chưa ráo máu đầu đã lên mặt dạy đời: Chê người còn non nớt, thiếu kinh nghiệm nhưng đã tỏ ra ta đây biết nhiều, dạy bảo người khác.
  • Cạn tàu ráo máng: Hết sạch nguồn lực, không còn để sử dụng.
ráo

Quần áo đã phơi ráo ngoài nắng.

  1. tt Đã khô, không còn thấm nước: Quần áo đã ráo; Đường đã ráo; Chưa ráo máu đầu đã lên mặt dạy đời (cd); Nói ráo cả họng; Hãy lau ráo lệ ngẩng cao đầu (Tố-hữu).
  2. trgt 1. Không còn : Hết cả tiền. 2. Hết cả: Quần áo ướt ráo.