rét

Học thuật
Thân thiện
rét

Trời rét khiến mọi người mặc áo ấm dày.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Trạng thái thời tiết nhiệt độ thấp, gây cảm giác lạnh buốt, khó chịu: "Rét" chỉ hiện tượng khí hậu lạnh, thường vào mùa đông hoặc khi gió mùa.
    • Cơn sốt lạnh, cảm giác ớn lạnh do bệnh: "Rét" còn dùng để chỉ cảm giác run lạnh, nổi da khi bị sốt hoặc cảm.
  2. Tính từ:

    • tính chất lạnh, gây ra cảm giác lạnh: Dùng để miêu tả thời tiết, không khí hoặc những thứ liên quan đến cái lạnh.
    • Dùng để chống lại cái lạnh: Chỉ tính năng, công dụng của vật dụng như quần áo, chăn.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Đợt rét kéo dài khiến cuộc sống người dân vùng cao thêm khó khăn.
    • Anh ấy lên cơn sốt, người nóng bừng nhưng lại cảm thấy rét run cầm cập.
  • Tính từ:

    • Trời hôm nay rét quá, phải mặc thêm áo ấm.
    • ấy mua một chiếc áo khoác rét rất dày để đi du lịch Sa Pa.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Rét đậm, rét hại": chỉ đợt rét với cường độ mạnh, nhiệt độ xuống rất thấp, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe sản xuất.

    • Miền Bắc đang trải qua một đợt rét hại kỷ lục.
  • "Rét ngọt": cách nói dân gian chỉ cái rét dễ chịu, khô ráo, không kèm mưa phùn ẩm ướt.

    • Sài Gòn những ngày giáp Tết se se một chút rét ngọt.
  • "Rét run cầm cập": thành ngữ diễn tả trạng thái lạnh đến mức run người, hai hàm răng đập vào nhau.

    • Ngồi chờ xe giữa trời mưa, anh ấy rét run cầm cập.
Biến thể từ gần giống
  • Rét mướt (tính từ): rét cảm giác ẩm ướt, lạnh thấu xương (thường đi với mưa phùn).
  • Rét buốt (tính từ): rét đến mức cảm thấy như vật nhọn đâm, thấu vào xương.
  • Giá rét (danh từ): từ ghép chỉ cái lạnh khắc nghiệt nói chung.
Từ đồng nghĩa
  • Lạnh: chỉ trạng thái nhiệt độ thấp (nghĩa rộng hơn, có thể chỉ đồ vật, thức ăn...).
  • Lạnh giá: nhấn mạnh mức độ lạnh khắc nghiệt, thường dùng cho thời tiết.
Từ trái nghĩa
  • Nóng: nhiệt độ cao.
  • Ấm: nhiệt độ vừa phải, dễ chịu.
  • Nực: nóng bức, oi bức (thường dùng trong phương ngữ miền Bắc).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Rét tháng ba, già đi (tục ngữ): ý nói cái rét vào tháng ba (âm lịch) rất độc, người già yếu khó chống chọi.
  • Đói no nhau, rét lạnh nhau: thể hiện tình nghĩa, sự sẻ chia, đùm bọc lẫn nhau trong hoàn cảnh khó khăn.
  • Rét như cắt: von cái rét sắc lạnh như lưỡi dao cắt vào da thịt.
rét

Trời rét khiến mọi người mặc áo ấm dày.

  1. tt 1. Nói thời tiết nhiệt độ thấp khiến người ta cảm thấy khó chịu: Gió bấc hiu hiu, sếu kêu thời rét (tng); Trời rét; Mùa rét. 2. cảm giác lạnh cả người: Nếu dân rét Đảng Chính phủ lỗi (HCM). 3. Dùng để chống rét: Quần áo rét. 4. Gây những cơn rét: Sốt rét.