rạ

Học thuật
Thân thiện
rạ

Người nông dân chất đống rạ trên cánh đồng sau khi gặt.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Gốc cây lúa còn lại trên ruộng sau khi đã gặt: Phần thân lúa sát gốc còn sót lại sau thu hoạch.
    • (Địa phương) Bệnh thủy đậu: Một bệnh truyền nhiễm thường gặptrẻ em, gây phát ban mụn nước trên da.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa gốc lúa):

    • Người nông dân cắt rạ về lợp mái nhà tranh.
    • Cánh đồng sau mùa gặt chỉ còn trơ lại những gốc rạ vàng.
    • "Ba gian nhà rạ lòa xòa, đẹp duyên coi tựa tám tòa nhà lim." (Ca dao)
  • Danh từ (nghĩa bệnh thủy đậu):

    • Trẻ con trong xóm đang lên rạ, cần phải kiêng gió nước.
    • tôi bảo bệnh rạ phải kiêng cữ cẩn thận mới mau khỏi.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chết như ngã rạ": Thành ngữ chỉ sự chết chóc hàng loạt, nhanh chóng dễ dàng như những gốc rạ bị đổ.
    • Trận dịch ấy khiến người dân chết như ngã rạ.
Biến thể từ liên quan
  • Rơm rạ: Cụm từ thường đi đôi, chỉ toàn bộ phần thân gốc lúa sau khi thu hoạch.
    • Mùi rơm rạ bốc lên sau cơn mưa đầu mùa.
  • Rựa (phương ngữ): Cùng nghĩa với "rạ" chỉ bệnh thủy đậu.
Từ đồng nghĩa
  • Gốc rạ: Cùng nghĩa với nghĩa thứ nhất của "rạ".
  • Thủy đậu, trái rạ: Cùng chỉ bệnh truyền nhiễm do virus, đồng nghĩa với nghĩa thứ hai của "rạ".
Thành ngữ liên quan
  • Như rạ: Dùng để so sánh sự nhiều, dày đặc hoặc dễ đổ ngã.
    • Cỏ mọc như rạ ven bờ đê.
    • Những cây ngô bị bão quật đổ như rạ.
rạ

Người nông dân chất đống rạ trên cánh đồng sau khi gặt.

  1. 1 dt Gốc cây lúa còn lại sau khi gặt: Cắt rạ về lợp nhà; Ba gian nhà rạ lòa xòa, đẹp duyên coi tựa tám tòa nhà lim (cd).
  2. 2 dt (đph) Thuỷ đậu: Cháu lên rạ, cần phải kiêng gió.