sầu

Học thuật
Thân thiện
sầu

Một người đàn ông ngồi một mình với vẻ mặt sầu.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Buồn rầu, ưu sầu: Trạng thái tâm hồn buồn , u sầu, thường do suy , lo lắng hoặc nỗi niềm nào đó gây ra. Đây một từ diễn tả nỗi buồn sâu sắc, thấm thía.
    • Có vẻ buồn , ảm đạm: Dùng để miêu tả cảnh vật hoặc không khí gợi lên cảm giác buồn.
  2. Danh từ:

    • Nỗi sầu, mối sầu: Chỉ nỗi buồn phiền, ưu cụ thể đang chất chứa trong lòng.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Trời thu rụng, lòng người chợt thấy sầu.
    • Ánh mắt anh ấy trông thật sầu muộn.
  • Danh từ:

    • Câu thơ ấy chất chứa một nỗi sầu nhân thế.
    • Mối sầu này ai gỡ cho xong (thơ Ngọc Hân).
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Sầu não": Buồn rầu, đau khổ đến mức tê tái.

    • Tin buồn khiến lòng sầu não.
  • "Sầu thảm": Vô cùng buồn thảm, bi thương.

    • Khung cảnh sau trận chiến thật sầu thảm.
  • "Sầu riêng": (Lưu ý: Đây một danh từ chỉ một loại trái cây, được liệt kêđây chứa từ "sầu" nhưng một từ ghép đã cố định với nghĩa hoàn toàn khác. Xem thêmmục Biến thể.)

    • Mùi sầu riêng rất đặc trưng.
Biến thể từ liên quan
  • Sầu muộn (tính từ): Buồn lo lắng, phiền muộn.
  • U sầu (tính từ): Buồn rầu, ảm đạm (thường mang sắc thái nặng nề hơn).
  • Sầu bi (tính từ): Buồn thương cảm, bi ai.
  • Sầu riêng (danh từ): Một loại trái cây nhiệt đới vỏ gai mùi đặc trưng. (Đây một từ ghép danh từ riêng, không mang nghĩa "buồn").
Từ đồng nghĩa
  • Buồn: Cảm giác không vui, phạm vi nghĩa rộng hơn thông dụng hơn "sầu".
  • Ưu : Buồn lo nghĩ, suy .
  • Ai oán: Buồn thương, than vãn.
Từ trái nghĩa
  • Vui: Cảm giác hân hoan, phấn khởi.
  • Hân hoan: Vui mừng, hớn hở.
  • Hoan hỷ: Vui vẻ, hài lòng.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
  • Mua não chuốc sầu: (Tự chuốc lấy phiền não, buồn rầu vào thân).

    • Đừng ôm đồm việc của người khác mua não chuốc sầu.
  • Sầu dâng biển thẳm: (Nỗi buồn chất chứa, mênh mông như biển cả - thường dùng trong văn chương).

  • Kẻ Bắc người Nam thêm sầu: (Chỉ sự chia ly, xa cách khiến lòng thêm buồn rầu - từ câu ca dao).
sầu

Một người đàn ông ngồi một mình với vẻ mặt sầu.

  1. tt Buồn rầu: Thà rằng chẳng biết cho cam, biết ra kẻ Bắc, người Nam thêm sầu (cd); Mối sầu này ai gỡ cho xong ( Ngọc Hân).