sụn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Xương mềm và giòn, thường cấu tạo nên các đầu khớp xương hoặc một số bộ phận cơ thể: Chất liệu đàn hồi, trơn láng, có tác dụng giảm ma sát và hấp thụ lực tại các khớp.
- Động từ:
- Cảm thấy đau mỏi, rã rời trong xương khớp đến mức như muốn khuỵu xuống, gục đi: Chỉ trạng thái mệt mỏi cực độ của cơ xương do phải chịu đựng sức nặng hoặc vận động quá sức.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Đầu xương được bao bọc bởi một lớp sụn trơn.
- Mũi và tai được cấu tạo chủ yếu từ sụn.
- Động từ:
- Gánh hai thúng lúa nặng trĩu, anh ấy cảm thấy sụn cả vai.
- Leo hết cầu thang, bà cụ than sụn cả đầu gối.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Sụn sượt": (tính từ) miêu tả cảm giác đau mỏi, rã rời lan tỏa trong cơ thể.
- Làm việc nặng cả ngày, tối về người sụn sượt.
- Dùng trong văn nói để nhấn mạnh sự mệt mỏi, kiệt sức:
- Chạy bộ đường dài xong, sụn hết cả chân.
Biến thể và từ liên quan
- Sụn sườn (danh từ): Phần sụn nối các xương sườn với xương ức.
- Xương sụn (danh từ): Chỉ chung các loại xương có cấu trúc bằng sụn, như ở cá mập, cá đuối.
- Sụn khớp (danh từ): Lớp sụn bao phủ bề mặt tiếp xúc của các đầu xương trong ổ khớp.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ: Chất sụn, tổ chức sụn.
- Động từ: Mỏi khuỵu, đau rời, mệt rã.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Đau đến sụn xương: Nhấn mạnh nỗi đau đớn, mệt mỏi thấu tận xương tủy, hoặc nỗi đau tinh thần sâu sắc.
- Nghe tin ấy, bà đau đến sụn xương.
- 1 dt. Xương mềm và giòn, thường làm nên các đầu khớp xương: xương sụn.
- 2 đgt. Đau mỏi trong xương như muốn khuỵu xuống: gánh nặng đến sụn vai bê hòn đá quá nặng nên bị sụn lưng đi nhiều sụn cả đầu gối.