thẹn
- Động từ:
- Cảm thấy bối rối, mất tự nhiên khi tiếp xúc với đám đông, người khác giới hoặc người lạ: Trạng thái tâm lý e dè, ngại ngùng, thường do tính cách nhút nhát hoặc thiếu kinh nghiệm trong giao tiếp xã hội.
- Cảm thấy xấu hổ vì làm điều sai trái hoặc không xứng đáng: Cảm giác hổ thẹn, ăn năn khi nhận ra hành động, lời nói của mình không đúng với lương tâm, đạo đức hoặc kỳ vọng.
Động từ (nghĩa 1 - ngại ngùng):
- Cô bé ấy rất hay thẹn khi gặp người lạ.
- Anh ấy thẹn đỏ mặt, không dám nhìn thẳng.
Động từ (nghĩa 2 - xấu hổ):
- Làm việc đó, tôi cảm thấy thẹn với lòng mình.
- Phải cố gắng học tập để sau này không thẹn với cha mẹ.
"thẹn thuồng": thể hiện sự thẹn thùng một cách rõ rệt, thường đi kèm với biểu hiện bên ngoài như mặt đỏ.
- Nghe khen, cô ấy chỉ cúi mặt thẹn thuồng.
"thẹn thùng": (từ láy) diễn tả trạng thái e thẹn, rụt rè, thường dùng cho các bạn gái trẻ.
- Dáng vẻ thẹn thùng ấy khiến cô gái trông thật duyên dáng.
"mắc cỡ": (từ gần nghĩa) cũng chỉ cảm giác ngượng ngùng, xấu hổ, nhưng thường ở mức độ nhẹ hơn và trong ngữ cảnh ít nghiêm trọng hơn "thẹn".
Hổ thẹn (động từ): Cảm giác xấu hổ sâu sắc, thường do phạm lỗi lầm hoặc không hoàn thành trách nhiệm.
- Hành động phản bội khiến hắn ta hổ thẹn với đồng đội.
Xấu hổ (động từ): Từ đồng nghĩa phổ biến, chỉ cảm giác mất mặt, ngượng ngùng vì lỗi lầm hoặc sự kém cỏi của bản thân.
- Ngại ngùng (tính từ): Có tính cách rụt rè, e dè, ngại tiếp xúc.
- E thẹn: e dè và thẹn thùng.
- Ngượng: cảm thấy khó xử, mất tự nhiên.
- Xấu hổ: cảm thấy mình có lỗi hoặc kém cỏi.
- Hổ ngươi: (từ Hán Việt) cảm thấy xấu hổ, thẹn với người khác.
Thẹn đất thẹn trời: Cảm thấy vô cùng xấu hổ, không chỉ với người mà còn như có lỗi với trời đất.
- Làm điều bất nhẫn ấy, thật thẹn đất thẹn trời.
Thẹn với lòng: Cảm thấy áy náy, cắn rứt trong lương tâm mình.
- Nếu không làm tròn bổn phận, tôi sẽ thẹn với lòng.
- đgt. 1. Cảm thấy mình bối rối, mất tự nhiên khi tiếp xúc với đông người, người khác giới hay xa lạ: tính hay thẹn, không dám hát trước đông người. 2. Cảm thấy xấu hổ vì làm điều không nên hoặc không xứng đáng: thẹn với lương tâm quyết xứng đáng, không thẹn với tổ tiên.