trúc

Học thuật
Thân thiện
trúc

Một cây trúc vàng mọc thẳng đứng bên bờ ao.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Loài cây thuộc họ tre, thân nhỏ, dày, màu vàng, rễ mấu, thường được dùng làm tẩu hút thuốc: "Trúc" một loại cây thuộc họ tre, đặc điểm thân nhỏ hơn nhưng chắc chắn, màu vàng, thường được sử dụng trong thủ công mỹ nghệ.
    • Nhạc cụ làm bằng tre, dụ như ống sáo: "Trúc" còn dùng để chỉ các nhạc cụ được chế tác từ loại cây này, tượng trưng cho âm nhạc truyền thống.
  2. Tính từ:

    • Ngả xuống, đổ xuống: "Trúc" có nghĩatrạng thái bị nghiêng, ngả hoặc đổ xuống.
    • Bị lật đổ, sụp đổ (thường dùng trong ngữ cảnh chính trị, tổ chức): "Trúc" còn được dùng với nghĩa bóng để chỉ việc một chính phủ, nội các bị lật đổ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Trước sân nhà ông cụ trồng một khóm trúc xanh tốt. (Trước sân nhà ông cụ trồng một khóm trúc xanh tốt.)
    • Tiếng trúc, tiếng đàn cất lên du dương. (Tiếng sáo trúc, tiếng đàn cất lên du dương.)
  • Tính từ:

    • Cơn bão làm hàng cây trúc hết về một phía. (Cơn bão làm hàng cây ngả hết về một phía.)
    • Nội các đó đã trúc từ năm ngoái. (Nội các đó đã bị lật đổ từ năm ngoái.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tiếng tiếng trúc": Cụm từ cố định trong văn chương, dùng để miêu tả âm thanh du dương, hòa hợp của các nhạc cụ (đàn dây sáo trúc), tượng trưng cho âm nhạc tao nhã.

    • Trong khung cảnh yên bình, tiếng tiếng trúc văng vẳng.
  • "Đánh trúc": Hành động đánh đổ, làm cho sụp đổ (một tổ chức, hệ thống).

    • Âm mưu đánh trúc chính quyền đã bị phát hiện.
Biến thể từ liên quan
  • Trúc chỉ (danh từ): Một loại giấy quý, mỏng bền, truyền thống được làm từ cây trúc.
  • Trúc mai (danh từ): Cụm từ chỉ cây trúc cây mai, thường dùng trong văn chương để von tình bạn cao quý, bền chặt hoặc chỉ chung các loại cây quý.
  • Trúc xanh (danh từ): Tên gọi khác của loài trúc, nhấn mạnh màu sắc.
Từ đồng nghĩa
  • Tre (danh từ): Loài cây cùng họ, thân to cao hơn trúc.
  • Nứa (danh từ): Loài cây cùng họ, thân nhỏ, mỏng manh hơn.
  • Sụp đổ (động từ): Đổ xuống, tan rã (nghĩa tương đương với "trúc" khi tính từ).
  • Lật đổ (động từ): Làm cho mất quyền lực, sụp đổ (nghĩa tương đương trong ngữ cảnh chính trị).
Thành ngữ, điển tích liên quan
  • "Trúc báo bình an": Thành ngữ nguồn gốc từ điển tích Trung Hoa, ý nói nhận được tin nhắn (thư từ) báo tin an lành. Hình ảnh "trúc" ở đây liên quan đến việc dùng thẻ tre để viết thư thời xưa.
  • "Tùng, trúc, mai": Bộ ba cây tượng trưng cho khí tiết của người quân tử trong "Tuế hàn tam hữu" (ba người bạn trong giá rét), biểu trưng cho sự kiên cường, ngay thẳng thanh cao.
trúc

Một cây trúc vàng mọc thẳng đứng bên bờ ao.

  1. d. Loài cây cùng loại với tre, thân nhỏ, mình dày, rễ mấu, màu vàng, thường uốn làm xe điếu ống.
  2. d. Nhạc cụ bằng tre như ống sáo: Tiếng tiếng trúc.
  3. t. Ngả xuống, đổ xuống: Ngọn cây trúc về phía mặt ao. Đánh trúc. Đánh đổ: Đánh trúc bọn thực dân.