xanh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Xoong, chảo có quai: Dụng cụ nấu ăn bằng kim loại (thường là đồng), có thành đứng và hai quai, dùng để xào, nấu.
- Ông Trời, bầu trời: (Cách nói tắt của "ông xanh", dùng trong văn chương) Chỉ bầu trời hoặc đấng tối cao.
Tính từ:
- Có màu của lá cây hoặc màu của nước biển, da trời: Màu sắc cơ bản trong tự nhiên, nằm trong quang phổ nhìn thấy được, như màu lá cây (xanh lá) hay màu bầu trời (xanh dương, xanh da trời).
- Chưa chín (với quả, hạt): Trạng thái của trái cây hoặc hạt khi chưa phát triển đầy đủ, còn non và thường có vị chát, chua.
- Nhợt nhạt, tái mét (về màu da): Màu da của người ốm yếu, mệt mỏi, thiếu sức sống hoặc sợ hãi.
- Còn trẻ trung, thanh xuân: Thuộc về tuổi trẻ, giai đoạn đầu của đời người.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Bà nội dùng chiếc xanh bằng đồng để rang lạc. (Bà nội dùng chiếc chảo có quai bằng đồng để rang lạc.)
- "Xanh kia thăm thẳm từng trên..." (Nguyễn Gia Thiều) ("Ông Trời kia thăm thẳm từng trên...")
Tính từ:
- Cánh đồng lúa xanh mướt. (Cánh đồng lúa có màu xanh tươi tốt.)
- Quả xoài này còn xanh, chưa ăn được. (Quả xoài này còn chưa chín, chưa ăn được.)
- Sau trận ốm, mặt anh ấy trông rất xanh. (Sau trận ốm, mặt anh ấy trông rất nhợt nhạt.)
- Tuổi xanh là quãng thời gian tươi đẹp nhất. (Tuổi trẻ là quãng thời gian tươi đẹp nhất.)
Các cách sử dụng nâng cao
"bật đèn xanh": Cho phép, tạo điều kiện thuận lợi để một việc gì đó được tiến hành.
- Dự án đã được lãnh đạo bật đèn xanh. (Dự án đã được lãnh đạo cho phép thực hiện.)
"xanh nhà hơn già đồng": (Thành ngữ) Nhấn mạnh sự an toàn, chắc chắn là hơn hẳn sự mong manh, bấp bênh dù có vẻ hấp dẫn; thà ít mà chắc còn hơn nhiều mà không bền.
- Anh ta chọn công việc lương ổn định, đúng là xanh nhà hơn già đồng. (Anh ta chọn công việc lương ổn định, đúng là thà ít mà chắc còn hơn nhiều mà không bền.)
"xanh như tàu lá": Rất xanh (theo nghĩa da dẻ nhợt nhạt, tái mét).
- Nghe tin dữ, mặt cô ấy xanh như tàu lá. (Nghe tin dữ, mặt cô ấy tái mét đi.)
Biến thể và từ gần giống
- Xanh xao (tính từ): Nhợt nhạt, thiếu máu (thường dùng cho sắc mặt).
- Sắc mặt xanh xao vì mệt mỏi.
- Xanh xám (tính từ): Có màu pha giữa xanh và xám, thường chỉ sắc mặt ốm yếu hoặc sợ hãi.
- Nét mặt xanh xám đầy lo âu.
- Xanh non (tính từ): Xanh tươi, mơn mởn của lá non, cỏ non.
- Lộc biếc xanh non.
- Xanh rì (tính từ): Xanh um, xanh mượt và dày đặc (thường chỉ cây cối).
- Khu rừng xanh rì.
- Xanh xanh (tính từ - láy): Hơi xanh, có màu xanh nhạt.
- Nước hồ xanh xanh.
Từ đồng nghĩa
- (Về màu sắc): Lục (xanh lá cây), lam (xanh dương), biếc (xanh thẫm và tươi sáng).
- (Về quả chưa chín): Sống, non.
- (Về sắc mặt): Tái, nhợt nhạt, bệch.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Xanh mặt: Tỏ ra sợ hãi, hoảng sợ đến mức mặt tái đi.
- Tên trộm xanh mặt khi thấy cảnh sát. (Tên trộm sợ hãi mặt tái đi khi thấy cảnh sát.)
Thành ngữ liên quan
- Xanh vỏ đỏ lòng: Bề ngoài có vẻ tầm thường, giản dị nhưng bên trong lại chứa đựng nhiều giá trị, phẩm chất tốt đẹp.
- Con người anh ấy là kiểu xanh vỏ đỏ lòng. (Con người anh ấy là kiểu bề ngoài giản dị nhưng bên trong tốt đẹp.)
- 1 dt Dụng cụ dùng trong bếp để xào nấu, bằng đồng, thành đứng, có hai quai: Vịnh đổ mỡ vào xanh (Ng-hồng).
- 2 tt 1. Có màu lá cây hoặc màu nước biển; Có màu như da trời không vẩn mây: Cây xanh thì lá cũng xanh, cha mẹ hiền lành để đức cho con (cd) 2. Nói quả chưa chín: Không nên ăn ổi xanh 3. Nói nước da người ốm lâu: Mới ốm dậy, da còn xanh 4. Còn trẻ: Tuổi xanh.
- dt Ông trời: kia thăm thẳm từng trên, vì ai gây dựng cho nên nỗi này (Chp).