xanh

Học thuật
Thân thiện
xanh

Một chiếc lá cây có màu xanh tươi.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Xoong, chảo quai: Dụng cụ nấu ăn bằng kim loại (thường đồng), thành đứng hai quai, dùng để xào, nấu.
    • Ông Trời, bầu trời: (Cách nói tắt của "ông xanh", dùng trong văn chương) Chỉ bầu trời hoặc đấng tối cao.
  2. Tính từ:

    • màu của cây hoặc màu của nước biển, da trời: Màu sắc cơ bản trong tự nhiên, nằm trong quang phổ nhìn thấy được, như màu cây (xanh ) hay màu bầu trời (xanh dương, xanh da trời).
    • Chưa chín (với quả, hạt): Trạng thái của trái cây hoặc hạt khi chưa phát triển đầy đủ, còn non thường vị chát, chua.
    • Nhợt nhạt, tái mét (về màu da): Màu da của người ốm yếu, mệt mỏi, thiếu sức sống hoặc sợ hãi.
    • Còn trẻ trung, thanh xuân: Thuộc về tuổi trẻ, giai đoạn đầu của đời người.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • nội dùng chiếc xanh bằng đồng để rang lạc. ( nội dùng chiếc chảo quai bằng đồng để rang lạc.)
    • "Xanh kia thăm thẳm từng trên..." (Nguyễn Gia Thiều) ("Ông Trời kia thăm thẳm từng trên...")
  • Tính từ:

    • Cánh đồng lúa xanh mướt. (Cánh đồng lúa màu xanh tươi tốt.)
    • Quả xoài này còn xanh, chưa ăn được. (Quả xoài này còn chưa chín, chưa ăn được.)
    • Sau trận ốm, mặt anh ấy trông rất xanh. (Sau trận ốm, mặt anh ấy trông rất nhợt nhạt.)
    • Tuổi xanh quãng thời gian tươi đẹp nhất. (Tuổi trẻ quãng thời gian tươi đẹp nhất.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bật đèn xanh": Cho phép, tạo điều kiện thuận lợi để một việc đó được tiến hành.

    • Dự án đã được lãnh đạo bật đèn xanh. (Dự án đã được lãnh đạo cho phép thực hiện.)
  • "xanh nhà hơn già đồng": (Thành ngữ) Nhấn mạnh sự an toàn, chắc chắn hơn hẳn sự mong manh, bấp bênh có vẻ hấp dẫn; thà ít chắc còn hơn nhiều không bền.

    • Anh ta chọn công việc lương ổn định, đúng xanh nhà hơn già đồng. (Anh ta chọn công việc lương ổn định, đúng thà ít chắc còn hơn nhiều không bền.)
  • "xanh như tàu lá": Rất xanh (theo nghĩa da dẻ nhợt nhạt, tái mét).

    • Nghe tin dữ, mặt ấy xanh như tàu lá. (Nghe tin dữ, mặt ấy tái mét đi.)
Biến thể từ gần giống
  • Xanh xao (tính từ): Nhợt nhạt, thiếu máu (thường dùng cho sắc mặt).
    • Sắc mặt xanh xao mệt mỏi.
  • Xanh xám (tính từ): màu pha giữa xanh xám, thường chỉ sắc mặt ốm yếu hoặc sợ hãi.
    • Nét mặt xanh xám đầy lo âu.
  • Xanh non (tính từ): Xanh tươi, mơn mởn của non, cỏ non.
    • Lộc biếc xanh non.
  • Xanh (tính từ): Xanh um, xanh mượt dày đặc (thường chỉ cây cối).
    • Khu rừng xanh.
  • Xanh xanh (tính từ - láy): Hơi xanh, màu xanh nhạt.
    • Nước hồ xanh xanh.
Từ đồng nghĩa
  • (Về màu sắc): Lục (xanh lá cây), lam (xanh dương), biếc (xanh thẫm tươi sáng).
  • (Về quả chưa chín): Sống, non.
  • (Về sắc mặt): Tái, nhợt nhạt, bệch.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Xanh mặt: Tỏ ra sợ hãi, hoảng sợ đến mức mặt tái đi.
    • Tên trộm xanh mặt khi thấy cảnh sát. (Tên trộm sợ hãi mặt tái đi khi thấy cảnh sát.)
Thành ngữ liên quan
  • Xanh vỏ đỏ lòng: Bề ngoài có vẻ tầm thường, giản dị nhưng bên trong lại chứa đựng nhiều giá trị, phẩm chất tốt đẹp.
    • Con người anh ấy kiểu xanh vỏ đỏ lòng. (Con người anh ấy kiểu bề ngoài giản dị nhưng bên trong tốt đẹp.)
xanh

Một chiếc lá cây có màu xanh tươi.

  1. 1 dt Dụng cụ dùng trong bếp để xào nấu, bằng đồng, thành đứng, hai quai: Vịnh đổ mỡ vào xanh (Ng-hồng).
  2. 2 tt 1. màu cây hoặc màu nước biển; màu như da trời không vẩn mây: Cây xanh thì cũng xanh, cha mẹ hiền lành để đức cho con (cd) 2. Nói quả chưa chín: Không nên ăn ổi xanh 3. Nói nước da người ốm lâu: Mới ốm dậy, da còn xanh 4. Còn trẻ: Tuổi xanh.
  3. dt Ông trời: kia thăm thẳm từng trên, ai gây dựng cho nên nỗi này (Chp).